Nguồn pháp lý
Danh mục văn bản Kasabook dùng làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), lương, bảo hiểm và thuế hộ kinh doanh, kèm lịch sử mỗi lần số liệu pháp lý thay đổi.
Văn bản pháp luật
Mỗi mục ghi nội dung Kasabook dẫn từ văn bản và liên kết để bạn tra cứu. Thông tin còn thiếu hoặc cần đối chiếu được ghi ngay tại mục đó.
Trong mỗi chủ đề, văn bản đang dùng làm căn cứ đứng trước, sau đó là văn bản cần đối chiếu bản gốc và văn bản của kỳ trước. Liên kết tra cứu mở trang tìm kiếm theo số hiệu hoặc tên văn bản.
Thuế thu nhập cá nhân
Đang dùng làm căn cứ
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12) · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC) · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025 · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 86/2024/TT-BTC - Đăng ký thuế - mã số thuế cá nhân, dùng số định danh cá nhân thay MST · Hiệu lực 06/02/2025 · Xem văn bản
- Thông tư 90/2026/TT-BTC - Quy định về đăng ký thuế (thay Thông tư 86/2024/TT-BTC từ 01/07/2026) · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) · Hiệu lực 01/07/2020 · Tra cứu theo số hiệu
- Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
Bảo hiểm bắt buộc
Đang dùng làm căn cứ
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
- Luật Công đoàn 50/2024/QH15 - Kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, do người sử dụng lao động đóng (điểm b khoản 1 Điều 29) · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp · Hiệu lực 15/07/2020 · Xem văn bản
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025 · Hiệu lực 15/08/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 07/2021/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; chuẩn thu nhập khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (điểm a khoản 2 Điều 3), tiếp tục áp dụng trong năm 2026 · Hiệu lực 15/03/2021 · Xem văn bản
- Nghị định 351/2025/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia · Hiệu lực 15/02/2026 · Xem văn bản
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 - Luật BHXH cũ, hết hiệu lực từ 01/07/2025 (thay bằng Luật 41/2024/QH15); dùng đối chiếu điều kiện hưởng trước ngày đó · Hiệu lực 01/01/2016 · Xem văn bản
- Luật Việc làm 38/2013/QH13 - Luật Việc làm cũ, hết hiệu lực từ 01/01/2026 (thay bằng Luật 74/2025/QH15), trừ trường hợp chuyển tiếp · Hiệu lực 01/01/2015 · Xem văn bản
Lương cơ sở, lương tối thiểu
Đang dùng làm căn cứ
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động · Hiệu lực 01/02/2021 · Xem văn bản
- Nghị định 38/2022/NĐ-CP - Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/07/2022 (đã được thay thế) · Hiệu lực 01/07/2022 · Xem văn bản
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP - Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội · Hiệu lực 17/01/2022 · Xem văn bản
Cần đối chiếu bản gốc
Chưa có liên kết tới văn bản gốc đã kiểm tra, hoặc một phần nội dung lấy từ nguồn thứ cấp.
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP - Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức (hệ số lương × lương cơ sở) · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 · Hiệu lực 01/07/2024 · Xem văn bản
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) · Hiệu lực 01/07/2024 · Xem văn bản
Hộ kinh doanh
Đang dùng làm căn cứ
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) · Hiệu lực 17/05/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) · Hiệu lực 05/03/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh · Hiệu lực 05/03/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh · Hiệu lực 13/05/2026 · Xem văn bản
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026) · Hiệu lực 24/04/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN · Hiệu lực 24/08/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN · Hiệu lực 29/10/2026 · Xem văn bản
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP - Về đăng ký doanh nghiệp, gồm đăng ký hộ kinh doanh · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp · Hiệu lực 23/07/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 85/2019/TT-BTC - Phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh - lệ phí đăng ký hộ kinh doanh do HĐND tỉnh quyết định (Điều 3 khoản 7, Điều 5 khoản 2 điểm g) · Hiệu lực 13/01/2020 · Xem văn bản
- Nghị quyết 204/2025/QH15 - Về giảm thuế giá trị gia tăng · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Thông tư 69/2025/TT-BTC - Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn Nghị định 181/2025/NĐ-CP · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
- Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 - Định nghĩa vật nuôi, gia súc, thức ăn chăn nuôi (Điều 2 khoản 2, 5, 6, 25), quản lý nuôi chó, mèo (Điều 66) - căn cứ xác định thức ăn cho chó, mèo là thức ăn chăn nuôi, không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 3. Các định nghĩa không đổi trong văn bản hợp nhất 148/2026/VBHN-LQ-VPQH · Hiệu lực 01/01/2020 · Xem văn bản
- Thông tư 152/2025/TT-BTC - Hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh · Hiệu lực 01/01/2026 · Xem văn bản
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC - Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành của hộ kinh doanh - đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế từ 05/03/2026 · Hiệu lực 01/08/2021 · Tra cứu theo số hiệu
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay; bị Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (Điều 74 khoản 3 điểm d) · Hiệu lực 01/07/2025 · Xem văn bản
Hóa đơn điện tử
Đang dùng làm căn cứ
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 91/2026/TT-BTC - Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ · Hiệu lực 01/06/2025 · Xem văn bản
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP - Hóa đơn, chứng từ (sửa đổi bởi Nghị định 41/2022/NĐ-CP, 70/2025/NĐ-CP) - hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Nghị định 254/2026/NĐ-CP · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
Thời hạn khai, nộp thuế
Đang dùng làm căn cứ
- Nghị quyết 28/2026/QH16 - Về phát triển văn hóa Việt Nam · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Thông tư 89/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (mẫu biểu hồ sơ khai thuế) · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
Cần đối chiếu bản gốc
Chưa có liên kết tới văn bản gốc đã kiểm tra, hoặc một phần nội dung lấy từ nguồn thứ cấp.
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 - Điều 148 - thời hạn kết thúc vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế - được thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 từ 01/07/2026 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
- Thông tư 80/2021/TT-BTC - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019 - thời hạn nộp hồ sơ trùng ngày nghỉ; bị Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ từ 01/07/2026 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế - thời hạn khai, nộp thuế; bị Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (Điều 74 khoản 3 điểm a) · Chưa ghi ngày hiệu lực · Tra cứu theo số hiệu
Hưu trí
Đang dùng làm căn cứ
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) · Hiệu lực 01/01/2021 · Xem văn bản
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu · Hiệu lực 01/01/2021 · Xem văn bản
- Công văn 340/BHXH-CSXH (2026) - Hệ số trượt giá tiền lương đóng BHXH năm 2026 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Xem văn bản
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị định 42/2023/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2023 · Hiệu lực 14/08/2023 · Xem văn bản
- Nghị định 108/2021/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/01/2022 · Hiệu lực 20/01/2022 · Xem văn bản
- Nghị định 44/2019/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ 01/07/2019 · Hiệu lực 01/07/2019 · Xem văn bản
- Thông tư 14/2026/TT-BNV - Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Xem văn bản
- Nghị quyết 159/2024/QH15 - Dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 · Chưa ghi ngày hiệu lực · Xem văn bản
Dùng cho kỳ trước hoặc đã được thay thế
Giữ lại để đối chiếu số liệu của các kỳ trước.
- Nghị định 75/2024/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2024 · Hiệu lực 01/07/2024 · Xem văn bản
Nhật ký cập nhật
Mỗi lần một con số pháp lý thay đổi, Kasabook ghi lại kỳ áp dụng, nội dung thay đổi, lý do và văn bản căn cứ. Mục gần đây ở trên.
Gần đây2 thay đổi
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: thêm công cụ Tính BHXH tự nguyện; không đổi mức thuế hay bảo hiểm bắt buộc. Mức đóng hằng tháng bằng 22% thu nhập bạn chọn, từ 1.500.000 đồng (chuẩn hộ nghèo nông thôn) đến 20 lần mức tham chiếu (46.800.000 đồng đến 30/06/2026, 50.600.000 đồng từ 01/07/2026). Nhà nước hỗ trợ 50%, 40%, 30% hoặc 20% của 330.000 đồng, tối đa 120 tháng; đóng 3, 6, 12 tháng một lần bằng mức thực nộp hằng tháng nhân số tháng. Ví dụ thu nhập 5 triệu đồng, nhóm 20%: thực nộp 1.034.000 đồng/tháng.
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2, Điều 32 khoản 2, Điều 36 khoản 1, 2, 3; Nghị định 159/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 1, 2, 5; Nghị định 07/2021/NĐ-CP Điều 3; Nghị định 351/2025/NĐ-CP Điều 2 khoản 1.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: kết quả thuế hộ kinh doanh đã trừ khoản giảm 30% số thuế TNCN phải nộp cho cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, kỳ tính thuế 2026 và 2027; áp dụng cho cả cách tính theo tỷ lệ doanh thu, theo thu nhập và cho thuê bất động sản. Đúng 10 tỷ đồng vẫn được giảm; trên 10 tỷ đồng không được giảm cho cả năm. Số được giảm không làm tròn. Ví dụ hàng hóa doanh thu 1,5 tỷ đồng: TNCN từ 2.500.000 còn 1.750.000 đồng, tổng thuế từ 14.500.000 còn 13.750.000 đồng; doanh thu 2 tỷ đồng: TNCN từ 5.000.000 còn 3.500.000 đồng. GTGT không đổi. Công cụ có nút tắt để xem số trước giảm; Sổ doanh thu cũng trừ khoản giảm, quý có doanh thu lũy kế vượt 10 tỷ đồng nộp lại phần đã giảm.
Căn cứ: Nghị quyết 43/2026/QH16 Điều 1 khoản 1, Điều 2 khoản 1; Nghị định 398/2026/NĐ-CP Điều 2 khoản 1, 2, 3, điểm a, c khoản 4, Điều 4.
- 01-06/2026Từ 07/2026
1 thay đổi
- 12/202601-02/2027
Thay đổi: thêm công cụ Tính thuế thưởng Tết, lương tháng 13 và 6 trang theo mức thưởng; không đổi mức thuế, giảm trừ hay bảo hiểm. Thưởng cộng vào thu nhập tháng trả và tính theo biểu lũy tiến tháng; thưởng trả tháng 01-02/2027 thuộc kỳ tính thuế 2027, tạm dùng mức hiện hành cho đến khi có quy định cho năm 2027. Thưởng không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm bắt buộc.
Căn cứ: Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 2 điểm i, Điều 50 khoản 1, 2; Luật 109/2025/QH15 Điều 8 khoản 3; Luật 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm b; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 7 khoản 1.
- 12/202601-02/2027
2 thay đổi
- Từ 01/2026
Thay đổi: thêm công cụ Tính trợ cấp thất nghiệp và bài hướng dẫn; không đổi mức thuế, giảm trừ hay bảo hiểm. Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng gần nhất, tối đa 05 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng. Đóng đủ 12-36 tháng hưởng 3 tháng, cứ đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng; phần đóng trên 36 đến 144 tháng chưa dùng hết được bảo lưu.
Căn cứ: Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 38, 39, 55 khoản 4; Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 8, 15, 43 khoản 5.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: Sổ doanh thu tính GTGT theo đúng quy tắc riêng của ngành như công cụ Tính thuế hộ kinh doanh. Dạy thêm, lập trình phần mềm không chịu GTGT; vàng, bạc, đá quý tính 10% trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua vào, không được giảm 20%. Ví dụ dạy thêm doanh thu 2 tỷ đồng: GTGT từ 80.000.000-100.000.000 đồng (tùy có hóa đơn) về 0 đồng. Dữ liệu sổ cũ tự gán theo ngành của hộ.
Căn cứ: Luật GTGT 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 13, 21, Điều 12 khoản 1; Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 22.
- Từ 01/2026
12 thay đổi
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: mức thấp nhất của tiền lương tính BHXH, BHYT, BHTN đổi từ lương tối thiểu vùng sang mức tham chiếu, đang bằng lương cơ sở (2.340.000 đồng đến 30/06/2026, 2.530.000 đồng từ 01/07/2026), như nhau ở mọi vùng. Lương nhập thấp hơn lương tối thiểu vùng vẫn tính trên mức nhập, kèm lời nhắc chỉ hợp lệ với hợp đồng không trọn thời gian. Ví dụ lương 3 triệu đồng, vùng I, từ 07/2026: người lao động đóng 315.000 đồng thay vì 557.550 đồng; lương gross 5 triệu đồng vùng I nhận net 4.475.000 đồng thay vì 4.442.450 đồng.
Lý do thay đổi
Lương tối thiểu vùng là mức trả thấp nhất cho người làm đủ thời giờ, không phải mức thấp nhất tính bảo hiểm.
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 2; Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm a; Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: mức đóng 0,3% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dành cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện và được chấp thuận (trước ghi nhầm "nguy cơ thấp"); mức chung vẫn 0,5%.
Căn cứ: Nghị định 58/2020/NĐ-CP Điều 4 khoản 1, Điều 5, Điều 8.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: Sổ doanh thu chỉ giảm 20% tỷ lệ GTGT cho khoản ghi có xuất hóa đơn; khoản chưa có hóa đơn tính đủ tỷ lệ. Ví dụ quán cà phê 9 tháng, doanh thu 1.324.950.000 đồng, đồ uống tháng 01-06 chưa có hóa đơn: GTGT từ 30.682.800 lên 35.643.600 đồng. Công cụ Tính thuế hộ kinh doanh không đổi số, ghi rõ giả định toàn bộ doanh thu đã xuất hóa đơn.
Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 2 điểm b, khoản 3 điểm b.
- Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả Nộp thay thuế của sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán chuyển sang Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 43-46; Nghị định 117/2025/NĐ-CP và 126/2020/NĐ-CP chuyển sang nhóm văn bản đã được thay thế.
Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 74 khoản 3 điểm a, d.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả 2, 3 về ngưỡng doanh thu áp dụng từ 01/01/2026.
Căn cứ: Luật 09/2026/QH16 Điều 5.
- Năm 2026năm 2027
Thay đổi: lịch nộp thuế thêm hạn thông báo doanh thu đến 30/06 của hộ bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm, doanh thu không quá 1 tỷ đồng: 31/07/2026 và 02/08/2027 (31/07/2027 trùng thứ Bảy).
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 1; Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 7.
- Năm 2026năm 2027
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả Kết quả vẫn chưa trừ khoản giảm 30% thuế TNCN của hộ kinh doanh. Đến 24/10/2026 chưa thấy nghị định hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính mới công bố dự thảo; Sổ doanh thu có thêm ghi chú này như công cụ Tính thuế hộ kinh doanh.
Căn cứ: Nghị quyết 43/2026/QH16 Điều 1 khoản 1, Điều 2.
- Năm 2026
Thay đổi: hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN năm 2026 và hạn khai quý 1/2027 của hộ kinh doanh là thứ Ba 04/05/2027, bỏ chữ "dự kiến".
Lý do thay đổi
30/04, 01/05 là ngày lễ cố định, 01/05 trùng thứ Bảy nên nghỉ bù thứ Hai 03/05 theo luật, không phụ thuộc thông báo lịch nghỉ.
Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 5 điểm c, Điều 3 khoản 7; Bộ luật Lao động 2019 Điều 111 khoản 3, Điều 112.
- Từ 07/2026
Thay đổi: khấu trừ 10% với thu nhập không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng áp dụng khi chi từ 5 triệu đồng/lần (trước đó từ 2 triệu đồng/lần); dưới 5 triệu đồng chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Thu nhập thêm ở nơi khác bình quân tháng không quá 15 triệu đồng (trước ghi 10 triệu) thì không phải quyết toán phần đó và vẫn được ủy quyền; có giảm trừ khám chữa bệnh, giáo dục hoặc giảm thuế thì phải tự quyết toán. Số đã khấu trừ theo quy định cũ từ đầu năm được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026.
Căn cứ: Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 50 khoản 2, Điều 51, Điều 69 khoản 1, Điều 70 khoản 2.
- Năm 2026
Thay đổi: số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống được miễn trên hồ sơ quyết toán; quy định mới không còn coi đây là trường hợp không phải quyết toán. Mức giảm trừ chi phí khám chữa bệnh (tối đa 23 triệu đồng/năm) và giáo dục (tối đa 24 triệu đồng/năm) đã đối chiếu bản gốc, kèm điều kiện cơ sở trong nước và hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 32 khoản 2 điểm a; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 49 khoản 2, 3, Điều 51 khoản 1.
- Từ 07/2025
Thay đổi: nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc (sớm tối đa 5 tuổi khi suy giảm 61% đến dưới 81%, tối đa 10 tuổi khi từ 81%); mức trừ 2% mỗi năm nghỉ sớm chỉ áp cho trường hợp này, người được nghỉ ở tuổi thấp hơn vì nghề nặng nhọc, vùng đặc biệt khó khăn không bị trừ. Ví dụ nam đóng 15 năm, nghỉ sớm 2 năm: công cụ không còn ra 3.600.000 đồng/tháng; nếu thuộc diện nghề nặng nhọc thì 4.000.000 đồng/tháng.
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 64, 65 khoản 1, Điều 66 khoản 3; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 13.
- Mọi năm sinh
Thay đổi: mốc nghỉ hưu muộn nhất tính theo tuổi nghỉ hưu quy định của năm nghỉ thực tế cộng tối đa 5 tuổi, thay cho tuổi bình thường của người đó cộng 5. Ví dụ nữ sinh 01/1975: 65 tuổi, 01/2040 (trước 64 tuổi 8 tháng, 09/2039); ảnh hưởng 16 trang năm sinh 1960-1975. Mốc nghỉ sớm 5 tuổi không đổi số, ghi rõ không áp cho diện được nghỉ sớm tới 10 tuổi.
Căn cứ: Bộ luật Lao động 2019 Điều 169 khoản 4; Nghị định 135/2020/NĐ-CP Điều 4, 6.
- 01-06/2026Từ 07/2026
8 thay đổi
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: dạy thêm không còn bị tính GTGT. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: GTGT từ 80 triệu xuống 0, TNCN giữ 20 triệu đồng.
Lý do thay đổi
Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục không chịu thuế GTGT; tiền bán sách, tài liệu kèm lớp vẫn chịu thuế.
Căn cứ: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 13; Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 7.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: thêm ngành lập trình, phần mềm, không tính GTGT (doanh thu 2 tỷ đồng: chỉ nộp TNCN 20 triệu đồng). Ngành thiết kế, freelancer bỏ ví dụ lập trình, vẫn tính GTGT như dịch vụ.
Lý do thay đổi
Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT; sửa máy tính, cho thuê máy chủ, bán thiết bị vẫn chịu thuế.
Căn cứ: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 21; Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 13; Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: tiệm vàng tính GTGT 10% trên phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua vào của vàng, bạc, đá quý, thay vì 1% doanh thu, và không được giảm 20%. Công cụ tính có thêm ô giá vốn; chưa nhập giá vốn thì GTGT hiện "chưa tính". Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: trước đây GTGT 20 triệu; nay giá vốn 1,8 tỷ thì GTGT 20 triệu, giá vốn 1,9 tỷ thì 10 triệu. TNCN giữ nguyên.
Lý do thay đổi
Luật quy định riêng cách tính trên giá trị gia tăng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Nghị định 68/2026/NĐ-CP và tờ khai của hộ kinh doanh chưa có hướng dẫn riêng cho trường hợp này nên trang vẫn ghi chú cần hỏi cơ quan thuế.
Căn cứ: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 1, Điều 9 khoản 3; Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 22; Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 2.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: cửa hàng thú cưng giữ tỷ lệ GTGT của hàng hóa (0,8% sau giảm) khi không tách doanh thu; công cụ tính có thêm ô doanh thu thức ăn cho vật nuôi, phần này không tính GTGT. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng, trong đó 1,2 tỷ thức ăn: GTGT từ 16 triệu xuống 6,4 triệu đồng.
Lý do thay đổi
Thức ăn cho chó, mèo là thức ăn chăn nuôi, thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Căn cứ: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 3; Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 Điều 2 khoản 2, 5, 6, 25.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả Quảng cáo, tài trợ) được giảm 20%.
Lý do thay đổi
Mức giảm chỉ áp dụng khi hộ xuất hóa đơn, còn thu nhập từ nền tảng nước ngoài thường không có hóa đơn.
Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 2 điểm b; Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 2.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: nhà thuốc, bán rau củ thực phẩm tươi, bán hoa, thực phẩm đồ khô, tiệm net và cửa hàng vật liệu xây dựng không còn được tính giảm 20% tỷ lệ GTGT; các trang này tính đủ tỷ lệ (ví dụ nhà thuốc 1% thay vì 0,8%).
Lý do thay đổi
Đối chiếu bản gốc, mức giảm chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%; thuốc chữa bệnh, nông sản tươi chưa chế biến thuộc nhóm thuế suất 5%; quán net (điểm truy cập internet), sắt thép và cát, đá, sỏi nằm trong danh mục loại trừ.
Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 1, khoản 2 và Phụ lục I; Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 9 khoản 2.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả Quán nhậu (bia, rượu, thuốc lá, nước giải khát có đường trên 5g/100ml) và điện máy (từ 2026 chỉ điều hòa trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU không được giảm).
Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1, Điều 2 và Phụ lục II; Nghị quyết 204/2025/QH15.
- Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Căn cứ: Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm d, Điều 43; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 2.
- 01-06/2026Từ 07/2026
13 thay đổi
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: tách cho thuê bất động sản thành nhóm riêng. TNCN tính 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm, không áp dụng TNCN theo thu nhập, không chia mức 3 tỷ hay 50 tỷ; GTGT 5%; khai 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm. Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc…) giữ nguyên cách tính.
Lý do thay đổi
Trước đây cho thuê nhà, phòng trọ bị tính như cho thuê tài sản thông thường.
Căn cứ: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2 và khoản 4; Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 8.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: thêm nhóm ngành sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (KOL, streamer, YouTuber…) với TNCN 5%, GTGT 5%.
Lý do thay đổi
Trước đây nhóm này được xếp vào dịch vụ với TNCN 2%.
Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm đ; Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 12.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT cho hộ kinh doanh đến hết 31/12/2026 (ví dụ quán ăn: 3% còn 2,4%). Không áp dụng cho bất động sản, sản phẩm kim loại, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như karaoke.
Lý do thay đổi
Mức giảm còn hiệu lực đến hết năm 2026.
Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1, Điều 2 và Phụ lục I, II.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: làm rõ TNCN theo tỷ lệ doanh thu chỉ tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng. Ví dụ spa doanh thu 1,2 tỷ đồng: TNCN là 4.000.000 đồng, không phải 24.000.000 đồng.
Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm a; Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: bổ sung căn cứ cho ngưỡng doanh thu không chịu thuế 1 tỷ đồng/năm; mức 1 tỷ không đổi.
Lý do thay đổi
Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định ngưỡng này.
Căn cứ: Luật 09/2026/QH16; Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 1.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm khai thuế theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau, thay vì theo quý.
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 3 điểm b, Điều 10 khoản 1.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Cập nhật căn cứ, không đổi kết quả 17% trên 3 tỷ đến 50 tỷ, 20% trên 50 tỷ) đã được đối chiếu và khớp văn bản.
Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2.
- Năm 202501-06/2026Từ 07/2026
Thay đổi: bắt đầu công bố số liệu cho các kỳ năm 2025, 01-06/2026 và từ 07/2026.
Căn cứ: các văn bản trong danh mục trên trang này.
- Từ 07/2026
Thay đổi: lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng/tháng, kéo theo mức tối đa tính BHXH, BHYT tăng lên 50.600.000 đồng/tháng.
Lý do thay đổi
Mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/07/2026.
Căn cứ: Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- 01-06/2026
Thay đổi: giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ 11.000.000 lên 15.500.000 đồng/tháng; cho mỗi người phụ thuộc từ 4.400.000 lên 6.200.000 đồng/tháng.
Lý do thay đổi
Mức mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Căn cứ: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
- 01-06/2026
Thay đổi: biểu thuế TNCN từ tiền lương từ 7 bậc còn 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%).
Lý do thay đổi
Biểu thuế mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Căn cứ: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9.
- 01-06/2026
Thay đổi: lương tối thiểu vùng I/II/III/IV từ 4,96/4,41/3,86/3,45 triệu lên 5,31/4,73/4,14/3,70 triệu đồng/tháng.
Lý do thay đổi
Mức mới áp dụng từ 01/01/2026.
Căn cứ: Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- 01-06/2026
Thay đổi: ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh từ 100 triệu lên 1 tỷ đồng/năm.
Lý do thay đổi
Mức mới áp dụng từ 01/01/2026.
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- 01-06/2026Từ 07/2026
Phát hiện con số đã lỗi thời? Báo lỗi số liệu kèm văn bản bạn đối chiếu.