Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Kỳ tính thuế 2026 · biểu 5 bậc

Quyết toán thuế TNCN 2026: còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu?

Nhập thu nhập từng tháng (hoặc tổng năm), bảo hiểm, người phụ thuộc và số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã bị khấu trừ. Công cụ tính thuế cả năm, so với số đã khấu trừ và cho biết bạn cần nộp thêm hay được hoàn.

Cập nhật lần cuối:

Công cụ ước tính quyết toán

Công cụ tính cho trường hợp nào

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% (như tiền cộng tác, hợp đồng dưới 3 tháng) cũng là tiền công: cộng khoản này vào thu nhập của tháng nhận (hoặc vào tổng năm), rồi nhập tổng thuế đã khấu trừ theo chứng từ, gồm cả phần đã khấu trừ của khoản này.

Trường hợp công cụ chưa tính
  • Thu nhập từ kinh doanh.
  • Thu nhập từ đầu tư.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng.

Số liệu chính thức lấy theo chứng từ khấu trừ và tờ khai 02/QTT-TNCN trên eTax.

Cách nhập thu nhập

Các ô đang có số mẫu để minh họa; thay bằng số trên chứng từ của bạn.

đ

Tổng bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%) và bảo hiểm thất nghiệp (1%) bạn đóng mỗi tháng, chỉ tính cho tháng có thu nhập. Nếu số tiền khác nhau giữa các tháng, chọn “Tổng cả năm” để nhập theo chứng từ.

Thu nhập chịu thuế từng tháng (gồm thưởng)
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
Người phụ thuộc

Chọn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Số thuế đã khấu trừ trong năm
Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)

Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (khám chữa bệnh, giáo dục: Điều 49 khoản 2; tiền ăn ca: Điều 8 khoản 2 điểm g; bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ: Điều 46 khoản 2 điểm a). Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ: chỉ nhập phần đã gộp trong thu nhập ở trên. Các khoản giảm trừ: nhập chi phí đủ điều kiện theo hóa đơn, chứng từ, chưa tính ở mục khác.

đ

Miễn tối đa 1.200.000đ/tháng từ tháng 7/2026; tháng 1-6 theo quy chế đơn vị.

đ

Được miễn toàn bộ (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8).

đ

Giảm trừ tối đa 23.000.000đ/năm.

đ

Giảm trừ tối đa 24.000.000đ/năm.

đ

Trừ tổng tối đa 3.000.000đ/tháng, gồm cả phần công ty đóng.

đ

Đóng góp qua tổ chức được phép, có chứng từ.

Được hoàn thuế (ước tính)

4.101.250đ

Thuế cả năm 4.765.000đ - đã khấu trừ 8.866.250đ

Thuế cả năm
4.765.000đ
Đã khấu trừ
8.866.250đ
Thu nhập tính thuế
95.300.000đ
Bậc cao nhất
Bậc 1 (5%)

Bạn có thể đề nghị hoàn thuế

Số đã khấu trừ lớn hơn thuế cả năm - thường gặp khi thu nhập không đều (thưởng Tết, lương tháng 13) hoặc người phụ thuộc đã đăng ký nhưng chưa được trừ đủ các tháng trong năm. Bạn đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán (mẫu 02/QTT-TNCN) hoặc ủy quyền cho công ty nếu đủ điều kiện.
Chi tiết cách tính quyết toán
Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm
Cộng 12 tháng
350.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng
-31.500.000đ
Giảm trừ bản thân
15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025
-186.000.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc
6.200.000đ × 6 tháng người phụ thuộc · NQ 110/2025
-37.200.000đ
Thu nhập tính thuế cả năm
95.300.000đ
Thuế TNCN phải nộp cả năm
Biểu lũy tiến năm (mức của bậc theo tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025
4.765.000đ
Đã khấu trừ (ước tính theo từng tháng)
-8.866.250đ
Số thuế được hoàn
4.101.250đ
Thuế theo biểu lũy tiến năm
BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suấtThuế
Bậc 1Đến 120.000.000đ5%4.765.000đ
Bậc 2Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ10%0đ
Bậc 3Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ20%0đ
Bậc 4Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ30%0đ
Bậc 5Trên 1.200.000.000đ35%0đ
Thuế khấu trừ ước tính từng tháng
ThángThu nhậpKhấu trừ
125.000.000đ343.750đ
225.000.000đ343.750đ
325.000.000đ343.750đ
425.000.000đ343.750đ
525.000.000đ343.750đ
625.000.000đ343.750đ
725.000.000đ33.750đ
825.000.000đ33.750đ
925.000.000đ33.750đ
1025.000.000đ33.750đ
1125.000.000đ33.750đ
1275.000.000đ6.635.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026

Tổ chức trả thu nhập (ủy quyền)
31/03/2027
Ngày cuối cùng tháng thứ 3 sau năm tính thuế
Cá nhân tự quyết toán
04/05/2027
Hạn luật định 30/04/2027 trùng ngày nghỉ lễ nên lùi. Vì sao lùi hạn

Căn cứ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và NĐ 252/2026/NĐ-CP. Thêm vào lịch, nhận nhắc hạn: Lịch nộp thuế.

Cách tính quyết toán thuế TNCN

  1. 1

    Cộng thu nhập cả năm

    Tổng tiền lương, tiền công, thưởng của 12 tháng từ mọi nơi trả thu nhập; trừ các khoản miễn thuế (tiền ăn ca trong mức, tiền làm thêm giờ/làm đêm).
  2. 2

    Trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ

    Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã đóng; giảm trừ bản thân 186.000.000 đồng/năm; 6.200.000 đồng × số tháng có người phụ thuộc; các khoản giảm trừ khác trong hạn mức.
  3. 3

    Áp biểu thuế năm

    Mức của từng bậc theo năm bằng mức theo tháng nhân 12: 5% đến 120 triệu đồng, 10% đến 360 triệu đồng, 20% đến 720 triệu đồng, 30% đến 1,2 tỷ đồng, 35% phần trên.
  4. 4

    So với số đã khấu trừ

    Lấy thuế cả năm trừ tổng số đã khấu trừ trên các chứng từ: dương là phải nộp thêm, âm là được hoàn (hoặc bù trừ kỳ sau).

Ví dụ: có thưởng cuối năm và người phụ thuộc từ tháng 7

Lương 25 triệu đồng/tháng, tháng 12 nhận thêm 50 triệu đồng tiền thưởng; bảo hiểm 2.625.000 đồng/tháng; 1 người phụ thuộc từ tháng 7, đã đăng ký trong năm. Công ty khấu trừ theo từng tháng tổng cộng 8.866.250 đồng, nhưng thuế cả năm chỉ 4.765.000 đồng, nên bạn được hoàn 4.101.250 đồng. Xem riêng số thuế bị khấu trừ trên khoản thưởng ở công cụ tính thuế thưởng Tết.

Xem bảng tính chi tiết của ví dụ
Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập350.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc-31.500.000đ
Giảm trừ bản thân (12 tháng)-186.000.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (6 tháng)-37.200.000đ
Thu nhập tính thuế95.300.000đ
Thuế cả năm4.765.000đ
Đã khấu trừ (ước tính theo tháng)8.866.250đ
Được hoàn4.101.250đ

Biểu thuế lũy tiến năm 2026 dùng khi quyết toán

BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suất
Bậc 1Đến 120.000.000đ5%
Bậc 2Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ10%
Bậc 3Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ20%
Bậc 4Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ30%
Bậc 5Trên 1.200.000.000đ35%

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 - áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

Câu hỏi thường gặp

Ai phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2026?

Người có thu nhập từ tiền lương ở hai nơi trở lên mà không ủy quyền được, người có số thuế phải nộp thêm, hoặc người muốn hoàn thuế nộp thừa. Nếu chỉ có một hợp đồng từ 3 tháng trở lên ở một nơi và đang làm ở đó khi quyết toán, bạn có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập. Thu nhập thêm ở nơi khác bình quân tháng không quá 15.000.000 đồng, đã khấu trừ 10%, không làm mất quyền ủy quyền. Muốn trừ chi phí khám chữa bệnh, giáo dục, đóng góp từ thiện hoặc đề nghị giảm thuế do thiên tai, bệnh hiểm nghèo thì phải tự quyết toán (Điều 51 NĐ 253/2026).

Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày nào?

Tổ chức trả thu nhập quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (31/03/2027); cá nhân tự quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 (30/04/2027, lùi sang ngày làm việc tiếp theo nếu trùng ngày nghỉ). Năm 2027 ngày này trùng nghỉ lễ 30/04, 01/05 (thứ Bảy) và ngày nghỉ bù thứ Hai 03/05 theo Bộ luật Lao động, nên hạn thực tế là thứ Ba 04/05/2027 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 7).

Vì sao quyết toán lại được hoàn thuế?

Khấu trừ hằng tháng tính theo biểu tháng. Tháng có thưởng lớn bị khấu trừ ở bậc cao, nhưng khi quyết toán thu nhập được bình quân cả năm theo biểu năm nên thuế thấp hơn. Người phụ thuộc đã đăng ký đúng hạn nhưng chưa được trừ đủ các tháng trong năm, hoặc các khoản giảm trừ chỉ có khi quyết toán (từ thiện, y tế, giáo dục) cũng tạo ra số được hoàn; muốn trừ các khoản giảm trừ này, bạn phải tự quyết toán.

Giảm trừ gia cảnh năm 2026 tính thế nào khi quyết toán?

Bản thân 15.500.000 đồng/tháng × 12 = 186.000.000 đồng; mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng, tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (NQ 110/2025/UBTVQH15). Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Căn cứ: Điều 48 khoản 2 điểm a Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Năm 2026 có khoản giảm trừ mới nào?

Theo NĐ 253/2026 Điều 49 khoản 2: chi phí khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước, thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả, tối đa 23.000.000 đồng/năm; giáo dục, đào tạo tại cơ sở trong nước tối đa 24.000.000 đồng/năm; cần hóa đơn, chứng từ ghi thông tin của bạn hoặc người phụ thuộc. Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, nhân thọ được trừ tổng tối đa 3.000.000 đồng/tháng (Điều 46 khoản 2 điểm a). Từ 01/07/2026, tiền ăn giữa ca chỉ tính phần vượt 1.200.000 đồng/tháng vào thu nhập chịu thuế (Điều 8 khoản 2 điểm g). Toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, làm đêm được miễn (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8).

Số thuế phải nộp thêm nhỏ có phải quyết toán không?

Số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống được miễn trên hồ sơ quyết toán (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 32 khoản 2 điểm a). Đây là miễn tiền thuế, không phải miễn quyết toán: quy định cũ (Nghị định 126/2020/NĐ-CP) cho miễn quyết toán, quy định mới thì không, nên nếu thuộc diện phải quyết toán bạn vẫn nộp hồ sơ.

Nguồn pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan