Quyết toán thuế TNCN 2026: còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu?
Nhập thu nhập từng tháng (hoặc tổng năm), bảo hiểm, người phụ thuộc và số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã bị khấu trừ. Công cụ tính thuế cả năm, so với số đã khấu trừ và cho biết bạn cần nộp thêm hay được hoàn.
Công cụ ước tính quyết toán
Công cụ tính cho trường hợp nào
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% (như tiền cộng tác, hợp đồng dưới 3 tháng) cũng là tiền công: cộng khoản này vào thu nhập của tháng nhận (hoặc vào tổng năm), rồi nhập tổng thuế đã khấu trừ theo chứng từ, gồm cả phần đã khấu trừ của khoản này.
Trường hợp công cụ chưa tính
- Thu nhập từ kinh doanh.
- Thu nhập từ đầu tư.
- Thu nhập từ chuyển nhượng.
Số liệu chính thức lấy theo chứng từ khấu trừ và tờ khai 02/QTT-TNCN trên eTax.
Các ô đang có số mẫu để minh họa; thay bằng số trên chứng từ của bạn.
Chọn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)
Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (khám chữa bệnh, giáo dục: Điều 49 khoản 2; tiền ăn ca: Điều 8 khoản 2 điểm g; bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ: Điều 46 khoản 2 điểm a). Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ: chỉ nhập phần đã gộp trong thu nhập ở trên. Các khoản giảm trừ: nhập chi phí đủ điều kiện theo hóa đơn, chứng từ, chưa tính ở mục khác.
Được hoàn thuế (ước tính)
4.101.250đ
Thuế cả năm 4.765.000đ - đã khấu trừ 8.866.250đ
- Thuế cả năm
- 4.765.000đ
- Đã khấu trừ
- 8.866.250đ
- Thu nhập tính thuế
- 95.300.000đ
- Bậc cao nhất
- Bậc 1 (5%)
Bạn có thể đề nghị hoàn thuế
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm Cộng 12 tháng | 350.000.000đ |
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng | -31.500.000đ |
Giảm trừ bản thân 15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025 | -186.000.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 6.200.000đ × 6 tháng người phụ thuộc · NQ 110/2025 | -37.200.000đ |
Thu nhập tính thuế cả năm | 95.300.000đ |
Thuế TNCN phải nộp cả năm Biểu lũy tiến năm (mức của bậc theo tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025 | 4.765.000đ |
Đã khấu trừ (ước tính theo từng tháng) | -8.866.250đ |
Số thuế được hoàn | 4.101.250đ |
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 120.000.000đ | 5% | 4.765.000đ |
| Bậc 2 | Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ | 10% | 0đ |
| Bậc 3 | Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ | 20% | 0đ |
| Bậc 4 | Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ | 30% | 0đ |
| Bậc 5 | Trên 1.200.000.000đ | 35% | 0đ |
Thuế khấu trừ ước tính từng tháng
| Tháng | Thu nhập | Khấu trừ |
|---|---|---|
| 1 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 2 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 3 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 4 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 5 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 6 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 7 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 8 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 9 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 10 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 11 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 12 | 75.000.000đ | 6.635.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và NĐ 252/2026/NĐ-CP. Thêm vào lịch, nhận nhắc hạn: Lịch nộp thuế.
Cách tính quyết toán thuế TNCN
- 1
Cộng thu nhập cả năm
Tổng tiền lương, tiền công, thưởng của 12 tháng từ mọi nơi trả thu nhập; trừ các khoản miễn thuế (tiền ăn ca trong mức, tiền làm thêm giờ/làm đêm). - 2
Trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã đóng; giảm trừ bản thân 186.000.000 đồng/năm; 6.200.000 đồng × số tháng có người phụ thuộc; các khoản giảm trừ khác trong hạn mức. - 3
Áp biểu thuế năm
Mức của từng bậc theo năm bằng mức theo tháng nhân 12: 5% đến 120 triệu đồng, 10% đến 360 triệu đồng, 20% đến 720 triệu đồng, 30% đến 1,2 tỷ đồng, 35% phần trên. - 4
So với số đã khấu trừ
Lấy thuế cả năm trừ tổng số đã khấu trừ trên các chứng từ: dương là phải nộp thêm, âm là được hoàn (hoặc bù trừ kỳ sau).
Ví dụ: có thưởng cuối năm và người phụ thuộc từ tháng 7
Lương 25 triệu đồng/tháng, tháng 12 nhận thêm 50 triệu đồng tiền thưởng; bảo hiểm 2.625.000 đồng/tháng; 1 người phụ thuộc từ tháng 7, đã đăng ký trong năm. Công ty khấu trừ theo từng tháng tổng cộng 8.866.250 đồng, nhưng thuế cả năm chỉ 4.765.000 đồng, nên bạn được hoàn 4.101.250 đồng. Xem riêng số thuế bị khấu trừ trên khoản thưởng ở công cụ tính thuế thưởng Tết.
Xem bảng tính chi tiết của ví dụ
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
| Tổng thu nhập | 350.000.000đ |
| Bảo hiểm bắt buộc | -31.500.000đ |
| Giảm trừ bản thân (12 tháng) | -186.000.000đ |
| Giảm trừ người phụ thuộc (6 tháng) | -37.200.000đ |
| Thu nhập tính thuế | 95.300.000đ |
| Thuế cả năm | 4.765.000đ |
| Đã khấu trừ (ước tính theo tháng) | 8.866.250đ |
| Được hoàn | 4.101.250đ |
Biểu thuế lũy tiến năm 2026 dùng khi quyết toán
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 120.000.000đ | 5% |
| Bậc 2 | Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ | 10% |
| Bậc 3 | Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ | 20% |
| Bậc 4 | Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ | 30% |
| Bậc 5 | Trên 1.200.000.000đ | 35% |
Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 - áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Câu hỏi thường gặp
Ai phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2026?
Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày nào?
Vì sao quyết toán lại được hoàn thuế?
Giảm trừ gia cảnh năm 2026 tính thế nào khi quyết toán?
Năm 2026 có khoản giảm trừ mới nào?
Số thuế phải nộp thêm nhỏ có phải quyết toán không?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
Công cụ & bài liên quan
- Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026Ai phải quyết toán, ủy quyền, làm online.
- Lịch nộp thuế 2026-2027Hạn quyết toán, thêm vào Google Calendar.
- Tính thuế TNCN hằng thángBiểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu đồng.
- Giảm trừ gia cảnh 2026Bản thân 15,5 triệu đồng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng.
- Lương Gross sang NetTrừ bảo hiểm và thuế từng tháng.
- Mức giảm trừ gia cảnh 2026Điều kiện người phụ thuộc, cách đăng ký.