Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính lương tháng 13 theo số tháng làm việc

Nhập mức lương, ngày vào làm hoặc số tháng làm việc và tỷ lệ thưởng theo quy chế công ty để biết lương tháng 13 trước thuế. Bạn chọn cách tính tháng lẻ như quy chế của mình, xem số thuế TNCN công ty khấu trừ khi trả cùng lương tháng và số thực nhận.

Cập nhật lần cuối: Không cần tài khoản. Số tiền cụ thể bạn nhập không được gửi về Kasabook. Phương pháp tính
đ

Mức lương quy chế dùng để tính: lương theo hợp đồng, lương bình quân hoặc khoản khác do công ty quy định.

%

100% là một tháng lương. Nhập theo quy chế, kết quả đánh giá hoặc quyết định thưởng.

Thời gian làm việc trong kỳ

Tính theo ngày lịch trong kỳ thưởng là năm dương lịch.

Kỳ thưởng

Từ 01/01/2026 đến 31/12/2026.

Để trống nếu đã làm từ trước kỳ thưởng.

Để trống nếu vẫn làm đến hết kỳ. Nghỉ việc có được thưởng hay không do hợp đồng, quy chế quyết định.

Tháng làm không trọn tháng (tháng lẻ)

Tháng làm không trọn tháng (vào làm hoặc nghỉ giữa tháng) không được tính. Chọn theo quy chế của công ty; pháp luật không quy định cách nào bắt buộc.

Nếu quy chế yêu cầu làm đủ một số tháng mới được thưởng. Để 0 nếu không có điều kiện này.

Ước tính thuế TNCN khi nhận cùng lương tháng

Tháng trả lương tháng 13

Thưởng tính thuế vào tháng và năm được trả, không theo năm làm việc.

Khi nhận thưởng, bạn

Thưởng cộng vào thu nhập tháng trả rồi tính theo biểu lũy tiến.

Người phụ thuộc đã đăng ký, đang được giảm trừ ở nơi trả thưởng.

Vùng

Chỉ ảnh hưởng mức lương tối đa tính bảo hiểm thất nghiệp.

Lương tháng 13 trước thuế, theo quy chế bạn nhập

11.250.000đ

15.000.000đ × 9/12 × 100%

Số tháng tính thưởng
9 tháng
Tỷ lệ thời gian
75%
Thuế TNCN khấu trừ (tháng 12/2026)
458.750đ
Thực nhận sau thuế
10.791.250đ

Số tháng làm việc trong kỳ

  • Kỳ thưởng: 01/01/2026 - 31/12/2026. Làm việc trong kỳ: 01/04/2026 - 31/12/2026 (275 ngày lịch).
  • Tháng làm đủ cả tháng: 9 tháng.
  • Số tháng tính thưởng (chỉ tính tháng đủ): 9 tháng
Cách tính từng bước
Khoản mụcSố tiền
Mức lương tính thưởng
Theo hợp đồng hoặc quy chế (lương hợp đồng, lương bình quân…)
15.000.000đ
Thưởng nếu làm đủ 12 tháng
15.000.000đ × tỷ lệ thưởng 100%
15.000.000đ
Lương tháng 13 trước thuế
15.000.000đ × 9/12 × 100% · Theo quy chế thưởng (BLLĐ 45/2019 Điều 104 khoản 2)
11.250.000đ
Thuế TNCN tính cho lương tháng 13
Thuế tháng 12/2026 có thưởng 458.750đ - thuế tháng không có thưởng 0đ · NĐ 253/2026 Điều 50 khoản 1
-458.750đ
Lương tháng 13 thực nhận
10.791.250đ

Công thức này là theo quy chế, không phải theo luật

  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 không có công thức lương tháng 13. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc (Điều 104 khoản 2); khoản tiền đã ghi trong hợp đồng hoặc thỏa ước thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
  • Công cụ dùng cách chia hay gặp: mức lương × số tháng làm việc ÷ 12 × tỷ lệ thưởng. Công ty có thể tính khác: theo lương bình quân, theo kết quả đánh giá, chỉ thưởng khi làm đủ năm hoặc có cách làm tròn tháng riêng.

Thuế khi nhận cùng lương tháng 12/2026

Lương tháng 13 là thu nhập từ tiền lương, tiền công (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 2 điểm i). Khi trả cùng lương tháng 12/2026 (15.000.000 đồng, 0 người phụ thuộc), công ty cộng vào thu nhập tháng đó và khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần (Điều 50 khoản 1; Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 khoản 2). Thuế tháng có thưởng 458.750 đồng, tháng không có thưởng 0 đồng. Nếu 12 tháng cùng mức lương, khi quyết toán năm 2026 có thể được hoàn khoảng 458.750 đồng. Số khấu trừ là tạm tính; thuế thật của năm xác định khi quyết toán.

Xem từng bậc thuế và ước tính quyết toán: tính thuế thưởng Tết, lương tháng 13.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính lương tháng 13 theo tháng làm việc

Đây là cách chia nhiều quy chế dùng, không phải công thức do pháp luật quy định.

Công thức theo quy chế

  1. 1.Tỷ lệ thời gian = số tháng làm việc được tính ÷ 12
  2. 2.Lương tháng 13 = mức lương tính thưởng × tỷ lệ thời gian × tỷ lệ thưởng
  3. 3.Thuế TNCN khấu trừ = thuế tháng nhận (lương + lương tháng 13) - thuế tháng đó nếu không có thưởng
  4. 4.Thực nhận = lương tháng 13 - thuế TNCN khấu trừ

Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 không có khái niệm lương tháng 13. Thưởng là khoản người sử dụng lao động trả căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc (khoản 1 Điều 104); quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai (khoản 2 Điều 104). Vì vậy mức lương tính thưởng, tỷ lệ thưởng, cách đếm tháng và điều kiện được nhận đều lấy theo hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế của công ty bạn.

"Một tháng lương" trong quy chế có thể là lương theo hợp đồng, lương bình quân hoặc tổng các khoản do công ty xác định. Tiền lương theo Điều 90 gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, nên bạn cần đọc quy chế để biết khoản nào được dùng.

Các cách tính tháng lẻ

Ví dụ vào làm 16/03/2026, làm đến hết năm, lương 15.000.000 đồng, thưởng 100%. Tháng 03 chỉ làm 16/31 ngày.

Cùng một người, ba cách tính tháng lẻ cho ba kết quả khác nhau
Cách tính trong quy chếSố thángLương tháng 13
Chỉ tính tháng làm đủ911.250.000đ
Tháng lẻ từ 15 ngày tính 1 tháng1012.500.000đ
Tháng lẻ tính theo ngày9,5211.895.161đ

Pháp luật không quy định cách làm tròn tháng. Có quy chế còn đếm theo ngày công thực tế, loại trừ thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc chỉ thưởng khi làm đủ một số tháng tối thiểu. Khi quy chế có cách tính khác ba cách trên, bạn chọn chế độ nhập số tháng.

Ví dụ: lương 15 triệu, làm 9 tháng trong năm 2026

Làm việc từ 01/04/2026 đến 31/12/2026, quy chế: một tháng lương × số tháng làm việc ÷ 12

  • Số tháng: 9 tháng làm đủ, nên tỷ lệ thời gian 9/12 = 75%.
  • Lương tháng 13: 15.000.000 đồng × 75% = 11.250.000 đồng trước thuế.
  • Trả cùng lương tháng 12/2026 (không có người phụ thuộc, bảo hiểm 1.575.000 đồng): thu nhập tính thuế tháng đó 9.175.000 đồng, thuế 458.750 đồng; tháng thường thuế 0 đồng. Thuế tính cho lương tháng 13: 458.750 đồng.
  • Thực nhận: 11.250.000 đồng - 458.750 đồng = 10.791.250 đồng.

Giới hạn của công cụ

  • Kết quả theo dữ liệu bạn nhập và cách chia đã chọn. Số được nhận thực tế theo hợp đồng, thỏa ước, quy chế và quyết định thưởng của công ty.
  • Thuế là số tạm khấu trừ trong tháng nhận, cho cá nhân cư trú. Thuế cả năm xác định khi quyết toán.
  • Lương tháng 13 trả một lần thường không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm nên công cụ giữ nguyên bảo hiểm của tháng nhận.

Lương tháng 13 có bắt buộc không, nghỉ việc có được nhận không: đọc bài giải thích. Xem từng bậc thuế, ước tính quyết toán: tính thuế thưởng Tết, lương tháng 13.

Câu hỏi thường gặp

Lương tháng 13 tính theo công thức nào?

Pháp luật không có công thức chung. Thưởng do người sử dụng lao động quyết định theo quy chế thưởng công bố công khai tại nơi làm việc (khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14); nếu hợp đồng hoặc thỏa ước đã ghi khoản này thì thực hiện theo thỏa thuận. Cách chia hay gặp: mức lương × số tháng làm việc ÷ 12 × tỷ lệ thưởng, ví dụ 15.000.000 đồng × 9/12 × 100% = 11.250.000 đồng.

Làm chưa đủ 12 tháng có được lương tháng 13 không?

Tùy quy chế của công ty. Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 không quy định phải làm đủ năm mới được nhận, cũng không buộc trả theo tỷ lệ thời gian. Có công ty chia theo số tháng làm việc, có công ty chỉ thưởng khi làm đủ một số tháng tối thiểu. Công cụ cho bạn nhập cả hai điều kiện này.

Vào làm giữa tháng thì tháng đó có được tính không?

Tùy cách quy chế tính tháng lẻ. Ví dụ vào làm 16/03/2026, tháng 03 làm 16/31 ngày, lương 15.000.000 đồng, thưởng 100%: chỉ tính tháng làm đủ được 11.250.000 đồng; tính tháng lẻ từ 15 ngày là 1 tháng được 12.500.000 đồng; tính theo ngày được 11.895.161 đồng. Không cách nào là bắt buộc theo luật.

Lương tháng 13 có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Các khoản thưởng nhận từ người sử dụng lao động là thu nhập từ tiền lương, tiền công (điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Khi trả, công ty cộng vào thu nhập tháng trả và khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần (khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Ví dụ lương 15.000.000 đồng, không có người phụ thuộc, nhận thêm 11.250.000 đồng trong tháng 12/2026: khấu trừ 458.750 đồng.

Thời gian thử việc, nghỉ thai sản có được tính vào số tháng làm việc không?

Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 không quy định thời gian nào được tính khi chia lương tháng 13. Việc tính hay không tính thời gian thử việc, nghỉ không hưởng lương, nghỉ thai sản do hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế thưởng quyết định. Nếu quy chế loại trừ một khoảng thời gian, bạn dùng chế độ nhập số tháng để nhập số tháng được tính.

Đã nghỉ việc mới nhận lương tháng 13 thì bị trừ thuế thế nào?

Khi trả thu nhập cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động, nơi trả khấu trừ 10% nếu trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên; dưới mức này chỉ khấu trừ khi bạn yêu cầu (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Số khấu trừ được tính lại khi quyết toán năm cùng các thu nhập khác.

Nguồn pháp lý

  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
Toàn bộ nguồn pháp lý