Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính lương theo giờ và quy đổi lương ngày, tuần sang tháng năm 2026

Nhập mức lương theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng và thời giờ làm việc để xem các mức tương đương, rồi so với lương tối thiểu vùng 2026: 25.500 đồng/giờ, 5.310.000 đồng/tháng ở vùng I. Cách quy đổi theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP và Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Cập nhật lần cuối: Không cần tài khoản. Số tiền cụ thể bạn nhập không được gửi về Kasabook. Phương pháp tính
Trả lương theo

Đổi hình thức thì số tiền chuyển sang mức tương đương.

đ

Mức lương theo công việc hoặc chức danh, chưa gồm phụ cấp, thưởng, làm thêm giờ.

Vùng nơi làm việc

Vùng I năm 2026: 5.310.000đ/tháng, 25.500đ/giờ (NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1). Vùng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động.

giờ

Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 105).

ngày

Số giờ mỗi tuần = 8 × 6 = 48 giờ.

ngày

Số ngày công chuẩn doanh nghiệp chọn, ghi trong hợp đồng hoặc quy chế lương.

Lương quy đổi theo tháng

5.460.000đ

Từ 210.000đ/ngày · 8 giờ/ngày · vùng I

Lương giờ
26.250đ
Lương ngày
210.000đ
Lương tuần
1.260.000đ
Lương tháng
5.460.000đ

So với lương tối thiểu vùng I: Không thấp hơn lương tối thiểu vùng

  • Lương giờ 26.250đ so với mức tối thiểu 25.500đ/giờ: cao hơn 750đ.
  • Lương tháng 5.460.000đ so với mức tối thiểu 5.310.000đ/tháng: cao hơn 150.000đ.

Mức thấp nhất: 204.231đ/ngày để quy đổi theo tháng đạt mức tháng; 204.000đ/ngày để quy đổi theo giờ đạt mức giờ.

Lương ngày quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức tháng hoặc mức giờ (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3).

Cách quy đổi · lương theo ngày · vùng I
Khoản mụcSố tiền
Lương ngày
Mức thỏa thuận cho một ngày làm việc · NĐ 145/2020 Điều 54 khoản 1 điểm a3
210.000đ
Lương giờ quy đổi
210.000đ ÷ 8 giờ làm việc bình thường trong ngày · NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3 điểm b
26.250đ
Lương tuần tương ứng
210.000đ × 6 ngày
1.260.000đ
Lương quy đổi theo tháng
210.000đ × 26 ngày làm việc bình thường trong tháng · NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3 điểm a
5.460.000đ
Lương tối thiểu tháng
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
5.310.000đ
Lương tối thiểu giờ
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
25.500đ

Công cụ tính gì và không tính gì

  • Lương tối thiểu so với mức lương theo công việc hoặc chức danh (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 90 khoản 2; NĐ 293/2025 Điều 4). Không cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, làm đêm vào số bạn nhập.
  • Không tính lương sản phẩm, lương khoán: cần định mức và số giờ để hoàn thành sản phẩm, nhiệm vụ khoán (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3).
  • Chưa trừ bảo hiểm, thuế TNCN. Người làm không trọn thời gian tham gia BHXH bắt buộc theo điều kiện riêng về tiền lương trong tháng.
  • Lương tối thiểu vùng không đổi trong năm 2026: NĐ 293/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách quy đổi lương giờ, ngày, tuần, tháng

Số giờ, số ngày là thời giờ làm việc bình thường do doanh nghiệp chọn, không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

Đối chiếu lương tối thiểu (Nghị định 293/2025)

  1. 1.Lương tháng: không thấp hơn mức tháng khi làm đủ thời giờ làm việc bình thường (Điều 4 khoản 1)
  2. 2.Lương giờ: không thấp hơn mức giờ (Điều 4 khoản 2)
  3. 3.Lương tuần quy đổi theo tháng = lương tuần × 52 ÷ 12; theo giờ = lương tuần ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần (Điều 4 khoản 3)
  4. 4.Lương ngày quy đổi theo tháng = lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; theo giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày (Điều 4 khoản 3)

Từ lương tháng ra tuần, ngày, giờ (Nghị định 145/2020)

  1. 1.Lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52 (Điều 54 khoản 1 điểm a2)
  2. 2.Lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc lương tuần ÷ số ngày làm việc trong tuần (điểm a3)
  3. 3.Lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày (điểm a4)

Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần; nếu doanh nghiệp quy định theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày (Điều 105 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). Hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán do hai bên thỏa thuận (Điều 96). Công cụ không tính lương sản phẩm, lương khoán.

Mức lương thấp nhất theo giờ, ngày, tuần năm 2026

Làm đủ 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần (48 giờ), 26 ngày công/tháng. Lương ngày, tuần ghi hai mức: để quy đổi theo tháng đạt mức tháng và để quy đổi theo giờ đạt mức giờ.

Mức tháng, giờ: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Lương ngày, tuần làm tròn lên tới đồng.
VùngThángGiờNgày (tháng / giờ)Tuần (tháng / giờ)
Vùng I5.310.000đ25.500đ204.231đ / 204.000đ1.225.385đ / 1.224.000đ
Vùng II4.730.000đ22.700đ181.924đ / 181.600đ1.091.539đ / 1.089.600đ
Vùng III4.140.000đ20.000đ159.231đ / 160.000đ955.385đ / 960.000đ
Vùng IV3.700.000đ17.800đ142.308đ / 142.400đ853.847đ / 854.400đ

Ví dụ quy đổi lương theo giờ, ngày, tuần

Lương giờ 25.500 đồng, 4 giờ/ngày, 22 ngày, vùng I
Số giờ làm trong tháng
88 giờ
Lương giờ so với mức giờ
25.500đ = 25.500đ
Tiền lương cả tháng
2.244.000đ

Làm không trọn thời gian, trả theo giờ: chỉ so với mức giờ.

Lương ngày 210.000 đồng, 8 giờ, 26 ngày công, vùng I
Quy đổi theo giờ
26.250đ
Mức giờ vùng I
25.500đ
Quy đổi theo tháng
5.460.000đ

Cao hơn mức tháng 5.310.000đ, đạt cả hai cách quy đổi.

Lương ngày 230.000 đồng, 8 giờ, 22 ngày công, vùng I
Quy đổi theo giờ
28.750đ (đạt)
Lương ngày để đạt mức tháng
241.364đ
Quy đổi theo tháng
5.060.000đ

Thấp hơn mức tháng 250.000đ. Tháng có ít ngày công thì lương ngày phải cao hơn để đạt mức tháng.

Lương tuần 1.000.000 đồng, 48 giờ/tuần, vùng III
Quy đổi theo giờ
20.833đ (đạt mức giờ 20.000đ)
Mức tháng vùng III
4.140.000đ
Quy đổi theo tháng (× 52 ÷ 12)
4.333.333đ

Đạt cả mức tháng và mức giờ vùng III.

Giới hạn của công cụ

  • So mức lương theo công việc hoặc chức danh với lương tối thiểu; không tính phụ cấp, thưởng, làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
  • Không tính lương sản phẩm, lương khoán, bảo hiểm và thuế TNCN.
  • Khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP nêu cả cách quy đổi theo tháng và theo giờ nhưng không nói rõ chỉ cần đạt một cách. Công cụ hiện cả hai; mức trả đạt cả hai thì không thấp hơn lương tối thiểu theo cách nào.

Xác định vùng, phân biệt mức tháng và mức giờ, lỗi hay gặp khi trả lương bán thời gian: lương tối thiểu vùng 2026.

Câu hỏi thường gặp

Lương tối thiểu theo giờ năm 2026 là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026: vùng I 25.500 đồng/giờ, vùng II 22.700 đồng/giờ, vùng III 20.000 đồng/giờ, vùng IV 17.800 đồng/giờ (khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Người được trả lương theo giờ phải có mức lương một giờ không thấp hơn mức này (khoản 2 Điều 4).

Quy đổi lương ngày sang lương tháng thế nào?

Lương tháng quy đổi = lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; lương giờ quy đổi = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày (khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Ví dụ 210.000 đồng/ngày, 26 ngày công, 8 giờ/ngày: 5.460.000 đồng/tháng và 26.250 đồng/giờ, cao hơn mức vùng I.

Vì sao lương tuần quy đổi sang tháng lại nhân 52 chia 12?

Một năm có 52 tuần và 12 tháng. Điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng. Chiều ngược lại, lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52 (điểm a2 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Ví dụ 1.000.000 đồng/tuần tương ứng 4.333.333 đồng/tháng.

Lương tháng đổi ra lương giờ tính thế nào?

Theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng mà doanh nghiệp chọn (điểm a3), lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày (điểm a4). Lương 5.310.000 đồng/tháng, 26 ngày, 8 giờ/ngày tương ứng 204.231 đồng/ngày và 25.529 đồng/giờ.

Làm bán thời gian có phải được trả đủ lương tối thiểu tháng không?

Không. Mức tháng áp dụng cho người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng (khoản 1 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Người làm 88 giờ trong tháng ở vùng I, trả lương theo giờ, phải nhận ít nhất 88 × 25.500 = 2.244.000 đồng cho số giờ đó.

Phụ cấp có được cộng vào để so với lương tối thiểu không?

Mức so với lương tối thiểu là mức lương theo công việc hoặc chức danh (khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Vì vậy bạn nhập mức lương này, không cộng phụ cấp, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ.

Nguồn pháp lý

  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 54 khoản 1 điểm a - tiền lương tháng, tuần, ngày, giờ (lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52; lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng hoặc lương tuần ÷ số ngày làm việc trong tuần; lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày); Điều 55 tiền lương làm thêm giờ (hiệu lực 01/02/2021)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
Toàn bộ nguồn pháp lý