Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Luật BHXH 41/2024

Tính lương hưu 2026: tỷ lệ hưởng và số tiền mỗi tháng

Nhập giới tính, số năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bình quân tiền lương để ước tính lương hưu, mức giảm khi nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động và trợ cấp một lần khi số năm đóng vượt số năm cần để đạt tỷ lệ hưởng 75%.

Cập nhật lần cuối:

Công cụ tính lương hưu

Giới tính
đ

Khu vực doanh nghiệp: bình quân toàn bộ thời gian đóng, đã nhân hệ số trượt giá. Thời gian hưởng lương theo bảng lương Nhà nước tính khác, xem cách lấy mức bình quân tiền lương. Chưa biết số này? Ước tính ở công cụ BHXH 1 lần.

Lương hưu ước tính mỗi tháng

7.800.000đ

Tỷ lệ hưởng 65% · 25 năm tính hưởng

Tỷ lệ hưởng
65%
Giảm do nghỉ sớm
0%
Trợ cấp 1 lần
0đ
Còn thiếu để đạt 75%
5 năm
Tỷ lệ hưởng so với mức tối đa 75%65%
0%45%75%
Chi tiết cách tính lương hưu
Khoản mụcSố tiền
Bình quân tiền lương đóng BHXH (đã điều chỉnh)
Nhập theo sổ/ứng dụng VssID · Điều 72
12.000.000đ
Lương hưu theo tỷ lệ 65%
12.000.000đ × 65% · Điều 66
7.800.000đ
Lương hưu hằng tháng
7.800.000đ
Cách ra tỷ lệ hưởng
BướcGiá trị
Thời gian đóng thực tế25 năm 0 tháng
Quy đổi tháng lẻ (1-6 tháng = ½ năm, 7-11 tháng = 1 năm - Điều 5 khoản 6)25 năm
Tỷ lệ cơ bản: 45% cho 15 năm đầu + 2% mỗi năm thêm (tối đa 75%)65%
Tỷ lệ hưởng65%
Nếu đóng thêm (cùng mức bình quân)
Đóng thêmTỷ lệLương hưu/thángTrợ cấp 1 lần
Hiện tại65%7.800.000đ0đ
+1 năm67%8.040.000đ0đ
+2 năm69%8.280.000đ0đ
+3 năm71%8.520.000đ0đ
+5 năm75%9.000.000đ0đ

Trợ cấp một lần: nữ đóng trên 30 năm, mỗi năm vượt được 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68). Chưa tính phần trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng vượt mốc này sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, khi bạn đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn đóng tiếp (Điều 68 khoản 2).

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính lương hưu từng bước

  1. 1

    Kiểm tra điều kiện

    Đủ tuổi nghỉ hưu (năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi - tra theo ngày sinh) và đủ 15 năm đóng BHXH. Nghỉ trước tuổi do suy giảm khả năng lao động cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc (Điều 65).
  2. 2

    Quy đổi thời gian đóng

    Năm đủ 12 tháng giữ nguyên; tháng lẻ 1-6 tháng = 0,5 năm, 7-11 tháng = 1 năm (Điều 5 khoản 6).
  3. 3

    Tính tỷ lệ hưởng

    Nữ: 45% cho 15 năm + 2%/năm. Nam: 45% cho 20 năm + 2%/năm; nam 15 đến dưới 20 năm: 40% + 1%/năm. Tối đa 75% (Điều 66 khoản 1).
  4. 4

    Trừ nếu nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động

    -2% mỗi năm nghỉ trước tuổi; lẻ đủ 6 tháng -1% (Điều 65, Điều 66 khoản 3). Người được nghỉ ở tuổi thấp hơn vì làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn (Điều 64) không bị trừ.
  5. 5

    Nhân với bình quân tiền lương

    Bình quân tiền lương đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng (khu vực doanh nghiệp), mỗi năm nhân hệ số điều chỉnh do BHXH Việt Nam công bố (Điều 72).
  6. 6

    Cộng trợ cấp một lần (nếu có)

    Nữ đóng trên 30 năm, nam trên 35 năm: mỗi năm vượt = 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68).

Ví dụ tính lương hưu

Nữ, 25 năm, lương bình quân 12 triệu đồng

7.800.000đ

45% + 10 × 2% = 65%

Nam, 18 năm 7 tháng, lương bình quân 10 triệu đồng

4.400.000đ

Làm tròn thành 19 năm, tỷ lệ 40% + 4 × 1% = 44%

Nam, 38 năm, lương bình quân 15 triệu đồng

11.250.000đ

75% + trợ cấp 1 lần 22.500.000đ (3 năm × 0,5)

Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng

Áp dụng cho người nghỉ hưu từ 01/07/2025 (Luật BHXH 2024 Điều 66).

Số năm đóngNữNam
15 năm45%40%
16 năm47%41%
17 năm49%42%
18 năm51%43%
19 năm53%44%
20 năm55%45%
21 năm57%47%
22 năm59%49%
23 năm61%51%
24 năm63%53%
25 năm65%55%
26 năm67%57%
27 năm69%59%
28 năm71%61%
29 năm73%63%
30 năm75%65%
31 năm75%67%
32 năm75%69%
33 năm75%71%
34 năm75%73%
35 năm75%75%

Đang hưởng lương hưu? Xem lương hưu tăng bao nhiêu phần trăm qua từng đợt.

Lấy mức bình quân tiền lương ở đâu?

Xem quá trình đóng trên ứng dụng VssID, nhân từng năm với hệ số điều chỉnh rồi chia bình quân. Công cụ BHXH 1 lần tự tính bình quân đã điều chỉnh khi bạn nhập các giai đoạn đóng - dùng con số đó cho ô bình quân ở trên. Cách này áp dụng cho khu vực doanh nghiệp; thời gian hưởng lương theo bảng lương Nhà nước lấy bình quân một số năm cuối, xem cách lấy mức bình quân tiền lương.

Câu hỏi thường gặp

Lương hưu được tính như thế nào?

Lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng × mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (đã nhân hệ số trượt giá). Tỷ lệ phụ thuộc giới tính và số năm đóng, tối đa 75% (Luật BHXH 2024 Điều 66, 72).

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Từ 01/07/2025, chỉ cần đủ 15 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu. Nữ 15 năm được 45%; nam 15 năm được 40%, đủ 20 năm được 45%.

Đóng bao nhiêu năm thì đạt tỷ lệ tối đa 75%?

Nữ cần 30 năm, nam cần 35 năm. Phần đóng vượt mốc này được trợ cấp một lần: mỗi năm vượt bằng 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68).

Tháng lẻ được tính thế nào?

Khi tính mức hưởng, tháng lẻ từ 1 đến 6 tháng được tính là nửa năm, từ 7 đến 11 tháng là một năm (Điều 5 khoản 6). Ví dụ nữ đóng 25 năm 6 tháng được tính 25,5 năm, nên tỷ lệ hưởng là 66%.

Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu?

Người nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động (Điều 65) bị giảm 2% tỷ lệ hưởng cho mỗi năm nghỉ sớm; phần lẻ dưới 6 tháng không giảm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1% (Điều 66 khoản 3). Trường hợp này cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc. Người được nghỉ ở tuổi thấp hơn vì đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn (Điều 64) không bị giảm.

Lương hưu thấp nhất là bao nhiêu?

Mức sàn chỉ áp dụng cho người tham gia BHXH trước 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc thuộc các nhóm tại Luật BHXH 2024 Điều 2 khoản 1 điểm a, b, c, d, đ, g, i (như người làm theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức). Nếu lương hưu tính ra thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu (Luật BHXH 2024 Điều 141 khoản 11; Nghị định 158/2025 Điều 13 khoản 1). Mức tham chiếu đang bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng (Điều 141 khoản 13). Công cụ áp mức này khi bạn bật "Tham gia BHXH trước 01/07/2025" và nhập từ đủ 20 năm đóng; số năm nhập được coi là thời gian đóng BHXH bắt buộc.

Nguồn pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan