Tính lương hưu 2026: tỷ lệ hưởng và số tiền mỗi tháng
Nhập giới tính, số năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bình quân tiền lương để ước tính lương hưu, mức giảm khi nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động và trợ cấp một lần khi số năm đóng vượt số năm cần để đạt tỷ lệ hưởng 75%.
Công cụ tính lương hưu
Lương hưu ước tính mỗi tháng
7.800.000đ
Tỷ lệ hưởng 65% · 25 năm tính hưởng
- Tỷ lệ hưởng
- 65%
- Giảm do nghỉ sớm
- 0%
- Trợ cấp 1 lần
- 0đ
- Còn thiếu để đạt 75%
- 5 năm
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHXH (đã điều chỉnh) Nhập theo sổ/ứng dụng VssID · Điều 72 | 12.000.000đ |
Lương hưu theo tỷ lệ 65% 12.000.000đ × 65% · Điều 66 | 7.800.000đ |
Lương hưu hằng tháng | 7.800.000đ |
| Bước | Giá trị |
|---|---|
| Thời gian đóng thực tế | 25 năm 0 tháng |
| Quy đổi tháng lẻ (1-6 tháng = ½ năm, 7-11 tháng = 1 năm - Điều 5 khoản 6) | 25 năm |
| Tỷ lệ cơ bản: 45% cho 15 năm đầu + 2% mỗi năm thêm (tối đa 75%) | 65% |
| Tỷ lệ hưởng | 65% |
| Đóng thêm | Tỷ lệ | Lương hưu/tháng | Trợ cấp 1 lần |
|---|---|---|---|
| Hiện tại | 65% | 7.800.000đ | 0đ |
| +1 năm | 67% | 8.040.000đ | 0đ |
| +2 năm | 69% | 8.280.000đ | 0đ |
| +3 năm | 71% | 8.520.000đ | 0đ |
| +5 năm | 75% | 9.000.000đ | 0đ |
Trợ cấp một lần: nữ đóng trên 30 năm, mỗi năm vượt được 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68). Chưa tính phần trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng vượt mốc này sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, khi bạn đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn đóng tiếp (Điều 68 khoản 2).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cách tính lương hưu từng bước
- 1
Kiểm tra điều kiện
Đủ tuổi nghỉ hưu (năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi - tra theo ngày sinh) và đủ 15 năm đóng BHXH. Nghỉ trước tuổi do suy giảm khả năng lao động cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc (Điều 65). - 2
Quy đổi thời gian đóng
Năm đủ 12 tháng giữ nguyên; tháng lẻ 1-6 tháng = 0,5 năm, 7-11 tháng = 1 năm (Điều 5 khoản 6). - 3
Tính tỷ lệ hưởng
Nữ: 45% cho 15 năm + 2%/năm. Nam: 45% cho 20 năm + 2%/năm; nam 15 đến dưới 20 năm: 40% + 1%/năm. Tối đa 75% (Điều 66 khoản 1). - 4
Trừ nếu nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động
-2% mỗi năm nghỉ trước tuổi; lẻ đủ 6 tháng -1% (Điều 65, Điều 66 khoản 3). Người được nghỉ ở tuổi thấp hơn vì làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn (Điều 64) không bị trừ. - 5
Nhân với bình quân tiền lương
Bình quân tiền lương đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng (khu vực doanh nghiệp), mỗi năm nhân hệ số điều chỉnh do BHXH Việt Nam công bố (Điều 72). - 6
Cộng trợ cấp một lần (nếu có)
Nữ đóng trên 30 năm, nam trên 35 năm: mỗi năm vượt = 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68).
Ví dụ tính lương hưu
Nữ, 25 năm, lương bình quân 12 triệu đồng
7.800.000đ
45% + 10 × 2% = 65%
Nam, 18 năm 7 tháng, lương bình quân 10 triệu đồng
4.400.000đ
Làm tròn thành 19 năm, tỷ lệ 40% + 4 × 1% = 44%
Nam, 38 năm, lương bình quân 15 triệu đồng
11.250.000đ
75% + trợ cấp 1 lần 22.500.000đ (3 năm × 0,5)
Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng
Áp dụng cho người nghỉ hưu từ 01/07/2025 (Luật BHXH 2024 Điều 66).
| Số năm đóng | Nữ | Nam |
|---|---|---|
| 15 năm | 45% | 40% |
| 16 năm | 47% | 41% |
| 17 năm | 49% | 42% |
| 18 năm | 51% | 43% |
| 19 năm | 53% | 44% |
| 20 năm | 55% | 45% |
| 21 năm | 57% | 47% |
| 22 năm | 59% | 49% |
| 23 năm | 61% | 51% |
| 24 năm | 63% | 53% |
| 25 năm | 65% | 55% |
| 26 năm | 67% | 57% |
| 27 năm | 69% | 59% |
| 28 năm | 71% | 61% |
| 29 năm | 73% | 63% |
| 30 năm | 75% | 65% |
| 31 năm | 75% | 67% |
| 32 năm | 75% | 69% |
| 33 năm | 75% | 71% |
| 34 năm | 75% | 73% |
| 35 năm | 75% | 75% |
Đang hưởng lương hưu? Xem lương hưu tăng bao nhiêu phần trăm qua từng đợt.
Lấy mức bình quân tiền lương ở đâu?
Câu hỏi thường gặp
Lương hưu được tính như thế nào?
Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Đóng bao nhiêu năm thì đạt tỷ lệ tối đa 75%?
Tháng lẻ được tính thế nào?
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu?
Lương hưu thấp nhất là bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
Công cụ & bài liên quan
- Tra tuổi nghỉ hưu theo năm sinhTháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu.
- Tính bình quân tiền lương đóng BHXHNhập các giai đoạn đóng ở công cụ BHXH 1 lần để có mức bình quân đã điều chỉnh.
- Đọc ví dụ tính lương hưuBốn ví dụ theo giới tính, số năm đóng và mức bình quân.
- Mức đóng BHXH 2026Tỷ lệ, mức tối đa, mức thấp nhất.
- Tính BHXH hằng thángTiền đóng của người lao động và doanh nghiệp.
- Sinh năm 1968 nghỉ hưu khi nào?Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm sinh cho nam và nữ.