Tính lương theo hệ số 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức
Nhập hệ số lương và các phụ cấp để tính lương theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng (01-06/2026) hoặc 2,53 triệu đồng (từ 07/2026). Công cụ tách từng khoản phụ cấp, xác định khoản nào tính vào lương đóng bảo hiểm, trừ BHXH, BHYT, BHTN đúng theo đối tượng và cho ra số thực nhận trước thuế TNCN.
Hệ số theo ngạch, bậc, chức danh hoặc cấp bậc quân hàm ghi trong quyết định xếp lương.
Cán bộ, công chức: đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%. Công chức không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1).
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Để trống nếu không giữ chức vụ lãnh đạo. Tiền phụ cấp = hệ số × lương cơ sở.
Tính trên mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch (NĐ 204/2004 Điều 6 khoản 1).
Tính trên lương + phụ cấp chức vụ + thâm niên vượt khung (NĐ 204/2004 Điều 6 khoản 8 điểm a). Để trống nếu ngành không có.
Thực nhận mỗi tháng, trước thuế TNCN
5.357.781đ
Tổng lương và phụ cấp 5.920.200đ - bảo hiểm 562.419đ · Cán bộ, công chức · Từ 07/2026
- Lương theo hệ số 2,34
- 5.920.200đ
- Tổng phụ cấp
- 0đ
- Lương đóng bảo hiểm
- 5.920.200đ
- Bảo hiểm bạn đóng
- 562.419đ
So với kỳ 01-06/2026 (lương cơ sở 2.340.000đ), cùng hệ số và phụ cấp: lương theo hệ số 5.475.600đ, thực nhận trước thuế 4.955.418đ. Kỳ đang chọn nhiều hơn 402.363đ/tháng.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương cơ sở Kỳ từ 07/2026 · NĐ 161/2026 | 2.530.000đ |
Lương theo hệ số 2,34 × 2.530.000đ · NĐ 204/2004 | 5.920.200đ |
Tổng lương và phụ cấp | 5.920.200đ |
Lương đóng bảo hiểm Lương theo hệ số + chức vụ + vượt khung + thâm niên nghề + bảo lưu · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm a | 5.920.200đ |
BHXH (8%) 8% × 5.920.200đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -473.616đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 5.920.200đ · NĐ 188/2025 | -88.803đ |
BHTN Không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp · Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1 | 0đ |
Thực nhận trước thuế TNCN Tổng lương và phụ cấp - bảo hiểm | 5.357.781đ |
Công cụ tính gì và không tính gì
- Lương đóng bảo hiểm chỉ gồm lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm a; Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34 khoản 1 điểm a). Phụ cấp khác bạn nhập được cộng vào thu nhập nhưng không tính vào lương đóng bảo hiểm.
- Chưa trừ thuế TNCN. Thu nhập chịu thuế còn phụ thuộc khoản được miễn, giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc; xem công cụ tính thuế TNCN.
- Không tính tiền thưởng, phụ cấp không tính theo hệ số hoặc % và các khoản phải trừ khác như đoàn phí, tiền tạm ứng.
- Phụ cấp nào bạn được hưởng, mức bao nhiêu, theo quyết định của cơ quan, đơn vị và văn bản riêng của từng chế độ.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cách tính lương theo hệ số
Mỗi khoản làm tròn tới đồng. Tỷ lệ bảo hiểm lấy theo kỳ bạn chọn.
Công thức
- 1.Lương theo hệ số = hệ số lương × lương cơ sở
- 2.Phụ cấp tính theo hệ số (chức vụ lãnh đạo, khu vực, trách nhiệm công việc…) = hệ số phụ cấp × lương cơ sở
- 3.Thâm niên vượt khung = % × mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch
- 4.Thâm niên nghề và phụ cấp tính theo % khác = % × (lương theo hệ số + phụ cấp chức vụ + thâm niên vượt khung)
- 5.Lương đóng bảo hiểm = lương theo hệ số + chức vụ + vượt khung + thâm niên nghề + chênh lệch bảo lưu (tối đa 20 lần lương cơ sở)
- 6.Thực nhận trước thuế = tổng lương và phụ cấp - BHXH 8% - BHYT 1,5% - BHTN 1% (nếu thuộc diện)
Căn cứ: lương cơ sở dùng để tính mức lương trong các bảng lương và mức phụ cấp (điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP); cách tính từng loại phụ cấp tại Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP; khoản tính vào lương đóng bảo hiểm tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 34 Luật 74/2025/QH15.
Lương theo một số hệ số năm 2026
Lương cơ sở tăng 190.000 đồng từ 01/07/2026, nên mỗi 0,01 hệ số tăng 1.900 đồng.
| Hệ số | 01-06/2026 | Từ 07/2026 | Tăng thêm |
|---|---|---|---|
| 1,86 | 4.352.400đ | 4.705.800đ | 353.400đ |
| 2,34 | 5.475.600đ | 5.920.200đ | 444.600đ |
| 3,00 | 7.020.000đ | 7.590.000đ | 570.000đ |
| 4,40 | 10.296.000đ | 11.132.000đ | 836.000đ |
| 6,20 | 14.508.000đ | 15.686.000đ | 1.178.000đ |
Ai đóng BHXH, BHYT, BHTN?
Tỷ lệ người hưởng lương đóng, tính trên lương đóng bảo hiểm.
| Đối tượng | BHXH | BHYT | BHTN | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Cán bộ, công chức | 8% | 1,5% | Không | Luật 41/2024/QH15 Điều 2 khoản 1 điểm b; Luật 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1 |
| Viên chức | 8% | 1,5% | 1% | Luật 41/2024/QH15 Điều 2 khoản 1 điểm b; Luật 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm c |
| Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an hưởng lương, cơ yếu | 8% | Ngân sách đóng | Không | Luật 41/2024/QH15 Điều 2 khoản 1 điểm d; Luật Bảo hiểm y tế Điều 12 khoản 3 điểm a (sửa bởi Luật 51/2024/QH15) |
Ví dụ tính lương theo hệ số từ 07/2026
- Lương theo hệ số
- 5.920.200đ
- BHXH, BHYT
- 562.419đ
- Thực nhận trước thuế
- 5.357.781đ
Không thuộc diện BHTN.
- Lương theo hệ số
- 5.920.200đ
- BHXH, BHYT, BHTN
- 621.621đ
- Thực nhận trước thuế
- 5.298.579đ
BHTN 59.202 đồng.
- Tổng lương và phụ cấp
- 18.512.465đ
- Bảo hiểm
- 1.495.238đ
- Thực nhận trước thuế
- 17.017.227đ
Phụ cấp ưu đãi 4.272.107 đồng không tính vào lương đóng bảo hiểm 14.240.358 đồng.
Giới hạn của công cụ
- Kết quả chưa trừ thuế TNCN. Thuế còn phụ thuộc khoản được miễn, giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
- Không tính tiền thưởng (Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP), phụ cấp tính bằng số tiền cố định và các khoản phải trừ khác.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ hưởng phụ cấp quân hàm, không xếp lương theo hệ số, nên không dùng công cụ này.
- Phụ cấp được hưởng và tỷ lệ cụ thể theo quyết định của cơ quan, đơn vị và văn bản riêng của từng chế độ.
Phân biệt lương cơ sở với lương tối thiểu vùng, trần đóng bảo hiểm 2026: lương cơ sở 2026. Tính thuế trên số thực nhận: tính thuế TNCN.
Câu hỏi thường gặp
Lương công chức, viên chức năm 2026 tính thế nào?
Phụ cấp nào được tính vào lương đóng BHXH?
Công chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Quân nhân, công an có bị trừ tiền BHYT vào lương không?
Phụ cấp thâm niên vượt khung tính trên lương nào?
Lương đóng BHXH tối đa của công chức năm 2026 là bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP - Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức (hệ số lương × lương cơ sở)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)