Sổ doanh thu hộ kinh doanh online, tự tổng hợp theo quý
Ghi doanh thu hằng ngày, sổ tự cộng lũy kế, cảnh báo khi vượt 1 tỷ đồng, ước tính thuế từng quý và xuất sổ ra Excel/PDF. Không cần đăng ký; sổ được lưu trong trình duyệt của bạn.
Đang mở sổ… (cần bật JavaScript)
Sổ của bạn được lưu ở đâu?
Không cần tài khoản
Sổ được lưu trong trình duyệt của bạn. Kasabook không nhận dữ liệu sổ.
Lưu trong trình duyệt
Mở lại trang là thấy sổ. Mỗi trình duyệt, mỗi máy là một sổ riêng.
Bạn giữ bản sao lưu
Tải tệp sao lưu (.json) để giữ lại sổ khi đổi máy hoặc xóa dữ liệu trình duyệt. Chọn “Khôi phục” để mở lại tệp đã lưu.
Lưu ý khi dùng chế độ ẩn danh hoặc dọn dẹp trình duyệt
Ví dụ: quán cà phê ghi sổ 9 tháng năm 2026
Dữ liệu mẫu: đồ uống (nhóm sản xuất, dịch vụ gắn hàng hóa) ghi 3 lần/tháng và bán hạt cà phê đóng gói (nhóm phân phối hàng hóa). Lũy kế vượt 1 tỷ đồng ngày 31/07/2026.
| Quý | Doanh thu | Có hóa đơn | Lũy kế năm | GTGT ước tính | TNCN ước tính | Tổng thuế quý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quý I12 khoản ghi | 441.900.000đ | 21.000.000đ | 441.900.000đ | 0đ | 0đ | 0đ |
| Quý II12 khoản ghi | 429.150.000đ | 23.250.000đ | 871.050.000đ | 0đ | 0đ | 0đ |
| Quý III12 khoản ghi | 453.900.000đ | 453.900.000đ | 1.324.950.000đ | 35.643.600đ | 3.292.230đ | 38.935.830đ |
| Quý IV0 khoản ghi | 0đ | 0đ | 1.324.950.000đ | 0đ | 0đ | 0đ |
| Cả năm 2026 | 1.324.950.000đ | 498.150.000đ | 1.324.950.000đ | 35.643.600đ | 3.292.230đ | 38.935.830đ |
Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cách dùng sổ doanh thu
- 1
Nhập thông tin hộ
Tên hộ, mã số thuế, địa chỉ và ngành nghề. Ngành nghề tự xác định nhóm ngành để tính tỷ lệ thuế.
- 2
Ghi doanh thu
Chọn ngày, gõ số tiền (hỗ trợ viết tắt 1tr5, 850k), chọn nhóm ngành, đánh dấu nếu có xuất hóa đơn rồi nhấn Enter. Có thể ghi theo ngày hoặc gộp nhiều ngày.
- 3
Theo dõi lũy kế & thuế quý
Sổ tự cộng lũy kế từ đầu năm, cảnh báo khi vượt 1 tỷ đồng và ước tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo từng quý.
- 4
Xuất, in sổ
Lọc theo tháng, quý hoặc năm rồi xuất Excel (.xlsx), CSV hoặc in / lưu PDF theo bố cục sổ chi tiết doanh thu.
- 5
Sao lưu định kỳ
Tải tệp sao lưu (.json) và cất ở Google Drive, USB… để khôi phục khi đổi máy hoặc xóa dữ liệu trình duyệt.
Cách sổ tổng hợp và ước tính thuế
Kỳ: quý I gồm 01/01-31/03, quý II 01/04-30/06, quý III 01/07-30/09, quý IV 01/10-31/12. Khoản ghi ngày 31/03 thuộc quý I, ngày 01/04 thuộc quý II; ngày 29/02 chỉ hợp lệ ở năm nhuận.
Lũy kế & ngưỡng: sổ cộng doanh thu từ 01/01 theo thứ tự ngày. Ngày làm lũy kế vượt (lớn hơn) 1.000.000.000đ được đánh dấu - từ đó hộ khai, nộp GTGT, TNCN theo từng hoạt động và thường phải dùng hóa đơn điện tử (trừ các trường hợp tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Thuế ước tính: GTGT = doanh thu từng nhóm ngành × tỷ lệ GTGT. Đến hết 31/12/2026, tỷ lệ của ngành thuộc diện giảm được giảm 20%, nhưng chỉ cho khoản ghi đánh dấu “Có xuất hóa đơn”, vì Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm “khi thực hiện xuất hóa đơn” (Điều 1 khoản 2 điểm b); khoản chưa có hóa đơn tính đủ tỷ lệ. Khoản ghi không chịu GTGT (dạy học, phần mềm, thức ăn chăn nuôi) có GTGT bằng 0. Vàng, bạc, đá quý tính 10% × (giá bán - giá mua vào tương ứng), cộng dồn cả năm nên chênh lệch âm được bù trừ trong năm. TNCN theo tỷ lệ doanh thu = cơ sở tính × tỷ lệ TNCN, với cơ sở tính là phần doanh thu vượt ngưỡng (Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm a). Hộ nhiều ngành: sổ tạm phân bổ phần vượt ngưỡng theo tỷ trọng doanh thu từng nhóm; đây là giả định để ước tính. Doanh thu trên 3 tỷ đồng phải tính TNCN theo thu nhập (cần số chi phí) - dùng công cụ Tính thuế hộ kinh doanh. TNCN trong sổ đã trừ khoản giảm 30% khi tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP); lũy kế vượt mức này thì không được giảm cả năm, nên thuế của quý vượt gồm cả phần đã giảm ở các quý trước.
Bố cục sổ in/xuất: Ngày ghi sổ (A) · Số hiệu chứng từ (B) · Diễn giải (C) · Doanh thu theo từng nhóm ngành (1…n) · Hóa đơn (D) · Ghi chú (E), dòng tổng cộng và chữ ký người đại diện hộ. Đây là mẫu sổ tham khảo. Tên mẫu (ví dụ S1a-HKD) và các cột bắt buộc cần được đối chiếu với thông tư hiện hành.
| Nhóm ngành | GTGT | TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị) | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ) | 5% | 5% |
| Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp | Không tính trên hoa hồng* | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số | 5% | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
* Hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé xổ số đúng giá thuộc trường hợp không phải tính GTGT (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a), khác thuế suất 0%. Đại lý bán hàng đa cấp nên đối chiếu chứng từ khấu trừ của doanh nghiệp.
Ngưỡng không chịu thuế: 1.000.000.000đ/năm · Hóa đơn điện tử khi trên 1.000.000.000đ/năm (trừ các trường hợp tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Câu hỏi thường gặp
Dữ liệu sổ doanh thu có được gửi lên máy chủ không?
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có cần ghi sổ doanh thu không?
Khi nào phải dùng hóa đơn điện tử?
Ước tính thuế quý trong sổ tính thế nào?
Hộ dạy thêm, lập trình phần mềm hay tiệm vàng thì sổ tính GTGT thế nào?
Xuất sổ ra Excel hay CSV?
Mẫu sổ in ra có dùng nộp cho cơ quan thuế được không?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: đối tượng không chịu thuế gồm dạy học, dạy nghề (Điều 4 khoản 7), sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (Điều 4 khoản 13); phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 22) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
- Thông tư 40/2021/TT-BTC - Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành của hộ kinh doanh - đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế từ 05/03/2026 (hiệu lực 01/08/2021)
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế - được thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 từ 01/07/2026
Công cụ & bài liên quan
- Tính thuế hộ kinh doanhSo sánh hai cách tính TNCN, có chi phí
- So sánh hóa đơn điện tửChọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử, máy tính tiền
- Lịch nộp thuế 2026Hạn khai thuế quý của hộ kinh doanh
- Thuế theo ngành nghềBảng thuế cho từng ngành cụ thể
- Bảng lương nhân viênTính lương, bảo hiểm, thuế nhiều người
- Bỏ thuế khoán 2026Hộ kinh doanh cần làm gì để tự kê khai
- Doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế?Ngưỡng 1 tỷ và nghĩa vụ khai báo
- Hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanhAi bắt buộc, chọn loại nào