Tính trợ cấp thất nghiệp 2026: mức hưởng và số tháng
Nhập thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), lương đóng BHTN, vùng và ngày nghỉ việc. Công cụ kiểm tra điều kiện, ước tính mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân lương, có mức tối đa, và số tháng hưởng theo Luật Việc làm 2025.
Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp
Tổng thời gian đóng chưa dùng để hưởng trợ cấp, gồm thời gian được bảo lưu. Xem trên ứng dụng VssID.
Xét số tháng đóng trong 24 tháng trước khi nghỉ (Điều 38 khoản 1 điểm b).
Lương tối thiểu vùng I (Từ 07/2026): 5.310.000đ/tháng.
Công cụ coi tháng của ngày này là tháng cuối cùng đóng BHTN để lấy lương tối thiểu vùng. Nếu tháng cuối thực đóng (xem trên VssID) khác tháng nghỉ việc, mức tối đa có thể khác.
Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính
24.000.000đ
6.000.000đ/tháng × 4 tháng
- Mức hưởng mỗi tháng
- 6.000.000đ
- Số tháng hưởng
- 4 tháng
- Mức tối đa/tháng
- 26.550.000đ
- Tháng đóng được bảo lưu
- 0 tháng
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất Bạn nhập · Điều 39 khoản 1 | 10.000.000đ |
60% bình quân 10.000.000đ × 60% · Điều 39 khoản 1 | 6.000.000đ |
Mức tối đa: 5 lần lương tối thiểu vùng I 5 × 5.310.000đ · Điều 39 khoản 1 | 26.550.000đ |
Mức hưởng mỗi tháng | 6.000.000đ |
Tổng trợ cấp (4 tháng hưởng) 6.000.000đ × 4 tháng. 48 tháng đóng được 4 tháng hưởng: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng · Điều 39 khoản 2 | 24.000.000đ |
| Điều kiện | Kết quả |
|---|---|
| Lý do nghỉ việc | Đạt |
| Đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ | 24 tháng - Đạt |
| Chưa có việc làm mới thuộc diện BHXH bắt buộc, không thuộc trường hợp loại trừ | Đạt |
| Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc | Bạn tự kiểm tra |
- Hạn nộp hồ sơ: trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (04/11/2026), tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi bạn muốn nhận trợ cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Ngày bắt đầu hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3).
- Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm; không thông báo thì bị tạm dừng hưởng và không nhận tiền trong thời gian tạm dừng (Điều 40, 41).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Việc được hưởng và mức hưởng chính thức ghi trong quyết định của Sở Nội vụ sau khi bạn nộp hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cách tính trợ cấp thất nghiệp từng bước
- 1
Kiểm tra điều kiện
Nghỉ việc đúng pháp luật; đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ (hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: trong 36 tháng); nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng; chưa có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (Luật Việc làm 2025 Điều 38 khoản 1). - 2
Lấy bình quân tiền lương 6 tháng
Cộng tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ rồi chia 6. Nếu những tháng cuối có gián đoạn, lấy 6 tháng có đóng trước khi nghỉ (Nghị định 374/2025 Điều 15 khoản 1). - 3
Nhân 60%
Mức hưởng mỗi tháng = 60% × bình quân tiền lương (Điều 39 khoản 1). - 4
So với mức tối đa
Không vượt 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN, theo vùng nơi bạn đóng BHTN (Điều 39 khoản 1). - 5
Tính số tháng hưởng
Đủ 12 đến đủ 36 tháng đóng: 3 tháng; sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm: thêm 1 tháng; tối đa 12 tháng (Điều 39 khoản 2). - 6
Tổng trợ cấp
Tổng = mức hưởng mỗi tháng × số tháng hưởng. Tiền được chi trả theo từng tháng hưởng.
Ví dụ tính trợ cấp thất nghiệp
48 tháng đóng, lương bình quân 10 triệu đồng, Vùng I
24.000.000đ
6.000.000đ/tháng × 4 tháng
Đúng 12 tháng đóng, lương bình quân 7 triệu đồng, Vùng III
12.600.000đ
4.200.000đ/tháng × 3 tháng
150 tháng đóng, lương bình quân 60 triệu đồng, Vùng I
318.600.000đ
Chạm mức tối đa 26.550.000đ/tháng × 12 tháng
Số tháng hưởng theo thời gian đóng BHTN
Luật Việc làm 2025 Điều 39 khoản 2. Thời gian đóng tính từ khi bắt đầu đóng hoặc từ sau lần hưởng trước.
| Số tháng đóng BHTN | Số tháng hưởng |
|---|---|
| 12 đến 47 tháng | 3 tháng |
| 48 đến 59 tháng | 4 tháng |
| 60 đến 71 tháng | 5 tháng |
| 72 đến 83 tháng | 6 tháng |
| 84 đến 95 tháng | 7 tháng |
| 96 đến 107 tháng | 8 tháng |
| 108 đến 119 tháng | 9 tháng |
| 120 đến 131 tháng | 10 tháng |
| 132 đến 143 tháng | 11 tháng |
| Từ 144 tháng trở lên | 12 tháng |
Mức trợ cấp tối đa theo vùng năm 2026
Bằng 5 lần lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026).
| Vùng | Lương tối thiểu | Mức hưởng tối đa/tháng |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 26.550.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 23.650.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 20.700.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 18.500.000đ |
Mức tối đa đạt khi bình quân tiền lương từ 30.833.334đ (Vùng IV) đến 44.250.000đ (Vùng I) trở lên. Người nghỉ việc năm 2025 dùng lương tối thiểu vùng của tháng cuối cùng đóng BHTN; công cụ tự chọn theo ngày bạn nhập.
Giả định và giới hạn của công cụ
- Áp dụng cho người lao động thuộc diện tham gia BHTN tại Luật Việc làm 2025 Điều 31 khoản 1 và nghỉ việc theo luật này.
- Số tháng đóng bạn nhập là thời gian chưa hưởng trợ cấp. Sau mỗi lần hưởng, thời gian đóng tính lại từ đầu, trừ phần được bảo lưu (Điều 35 khoản 2).
- Tháng cuối cùng đóng BHTN được coi là tháng chấm dứt hợp đồng. Nếu hai tháng khác nhau, mức tối đa có thể khác; bạn đối chiếu tháng thực đóng trên VssID.
- Công cụ không tính các trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng giữa chừng, hủy quyết định hưởng và hỗ trợ học nghề.
- Không xét hạn 3 tháng nộp hồ sơ. Hồ sơ nộp trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định hưởng cũng áp dụng luật mới (Điều 55 khoản 4).
Hồ sơ, nơi nộp và ví dụ chi tiết: cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026.
Câu hỏi thường gặp
Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Đóng BHTN bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Tự nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Khi nào bắt đầu nhận trợ cấp thất nghiệp?
Tháng đóng lẻ có bị mất không?
Nguồn pháp lý
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
Công cụ & bài liên quan
- Cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026Điều kiện, ví dụ, hồ sơ và thời hạn nộp.
- Tính BHXH hằng thángSố tiền BHTN bạn và doanh nghiệp đóng mỗi tháng.
- Mức đóng BHXH 2026Tỷ lệ BHTN 1%, mức lương tối đa tính BHTN.
- Lương tối thiểu vùng 2026Cách xác định vùng nơi bạn làm việc.
- Tính BHXH 1 lầnĐiều kiện và số tiền rút BHXH một lần.
- Tính lương hưuTỷ lệ hưởng theo số năm đóng BHXH.