Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Luật Việc làm 74/2025

Tính trợ cấp thất nghiệp 2026: mức hưởng và số tháng

Nhập thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), lương đóng BHTN, vùng và ngày nghỉ việc. Công cụ kiểm tra điều kiện, ước tính mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân lương, có mức tối đa, và số tháng hưởng theo Luật Việc làm 2025.

Cập nhật lần cuối:

Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp

Tổng thời gian đóng chưa dùng để hưởng trợ cấp, gồm thời gian được bảo lưu. Xem trên ứng dụng VssID.

Hợp đồng vừa chấm dứt

Xét số tháng đóng trong 24 tháng trước khi nghỉ (Điều 38 khoản 1 điểm b).

Tiền lương đóng BHTN 6 tháng cuối
đ

Bình quân của 6 tháng gần nhất có đóng BHTN trước khi nghỉ. Là lương ghi trên VssID, không phải lương thực nhận.

Vùng nơi đơn vị đóng BHTN

Lương tối thiểu vùng I (Từ 07/2026): 5.310.000đ/tháng.

Công cụ coi tháng của ngày này là tháng cuối cùng đóng BHTN để lấy lương tối thiểu vùng. Nếu tháng cuối thực đóng (xem trên VssID) khác tháng nghỉ việc, mức tối đa có thể khác.

Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính

24.000.000đ

6.000.000đ/tháng × 4 tháng

Mức hưởng mỗi tháng
6.000.000đ
Số tháng hưởng
4 tháng
Mức tối đa/tháng
26.550.000đ
Tháng đóng được bảo lưu
0 tháng
Chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp
Khoản mụcSố tiền
Bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất
Bạn nhập · Điều 39 khoản 1
10.000.000đ
60% bình quân
10.000.000đ × 60% · Điều 39 khoản 1
6.000.000đ
Mức tối đa: 5 lần lương tối thiểu vùng I
5 × 5.310.000đ · Điều 39 khoản 1
26.550.000đ
Mức hưởng mỗi tháng
6.000.000đ
Tổng trợ cấp (4 tháng hưởng)
6.000.000đ × 4 tháng. 48 tháng đóng được 4 tháng hưởng: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng · Điều 39 khoản 2
24.000.000đ
Kiểm tra điều kiện hưởng (Điều 38 khoản 1)
Điều kiệnKết quả
Lý do nghỉ việcĐạt
Đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ24 tháng - Đạt
Chưa có việc làm mới thuộc diện BHXH bắt buộc, không thuộc trường hợp loại trừĐạt
Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việcBạn tự kiểm tra
  • Hạn nộp hồ sơ: trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (04/11/2026), tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi bạn muốn nhận trợ cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Ngày bắt đầu hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3).
  • Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm; không thông báo thì bị tạm dừng hưởng và không nhận tiền trong thời gian tạm dừng (Điều 40, 41).

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Việc được hưởng và mức hưởng chính thức ghi trong quyết định của Sở Nội vụ sau khi bạn nộp hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính trợ cấp thất nghiệp từng bước

  1. 1

    Kiểm tra điều kiện

    Nghỉ việc đúng pháp luật; đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ (hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: trong 36 tháng); nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng; chưa có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (Luật Việc làm 2025 Điều 38 khoản 1).
  2. 2

    Lấy bình quân tiền lương 6 tháng

    Cộng tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ rồi chia 6. Nếu những tháng cuối có gián đoạn, lấy 6 tháng có đóng trước khi nghỉ (Nghị định 374/2025 Điều 15 khoản 1).
  3. 3

    Nhân 60%

    Mức hưởng mỗi tháng = 60% × bình quân tiền lương (Điều 39 khoản 1).
  4. 4

    So với mức tối đa

    Không vượt 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN, theo vùng nơi bạn đóng BHTN (Điều 39 khoản 1).
  5. 5

    Tính số tháng hưởng

    Đủ 12 đến đủ 36 tháng đóng: 3 tháng; sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm: thêm 1 tháng; tối đa 12 tháng (Điều 39 khoản 2).
  6. 6

    Tổng trợ cấp

    Tổng = mức hưởng mỗi tháng × số tháng hưởng. Tiền được chi trả theo từng tháng hưởng.

Ví dụ tính trợ cấp thất nghiệp

48 tháng đóng, lương bình quân 10 triệu đồng, Vùng I

24.000.000đ

6.000.000đ/tháng × 4 tháng

Đúng 12 tháng đóng, lương bình quân 7 triệu đồng, Vùng III

12.600.000đ

4.200.000đ/tháng × 3 tháng

150 tháng đóng, lương bình quân 60 triệu đồng, Vùng I

318.600.000đ

Chạm mức tối đa 26.550.000đ/tháng × 12 tháng

Số tháng hưởng theo thời gian đóng BHTN

Luật Việc làm 2025 Điều 39 khoản 2. Thời gian đóng tính từ khi bắt đầu đóng hoặc từ sau lần hưởng trước.

Số tháng đóng BHTNSố tháng hưởng
12 đến 47 tháng3 tháng
48 đến 59 tháng4 tháng
60 đến 71 tháng5 tháng
72 đến 83 tháng6 tháng
84 đến 95 tháng7 tháng
96 đến 107 tháng8 tháng
108 đến 119 tháng9 tháng
120 đến 131 tháng10 tháng
132 đến 143 tháng11 tháng
Từ 144 tháng trở lên12 tháng

Mức trợ cấp tối đa theo vùng năm 2026

Bằng 5 lần lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026).

VùngLương tối thiểuMức hưởng tối đa/tháng
Vùng I5.310.000đ26.550.000đ
Vùng II4.730.000đ23.650.000đ
Vùng III4.140.000đ20.700.000đ
Vùng IV3.700.000đ18.500.000đ

Mức tối đa đạt khi bình quân tiền lương từ 30.833.334đ (Vùng IV) đến 44.250.000đ (Vùng I) trở lên. Người nghỉ việc năm 2025 dùng lương tối thiểu vùng của tháng cuối cùng đóng BHTN; công cụ tự chọn theo ngày bạn nhập.

Giả định và giới hạn của công cụ

  • Áp dụng cho người lao động thuộc diện tham gia BHTN tại Luật Việc làm 2025 Điều 31 khoản 1 và nghỉ việc theo luật này.
  • Số tháng đóng bạn nhập là thời gian chưa hưởng trợ cấp. Sau mỗi lần hưởng, thời gian đóng tính lại từ đầu, trừ phần được bảo lưu (Điều 35 khoản 2).
  • Tháng cuối cùng đóng BHTN được coi là tháng chấm dứt hợp đồng. Nếu hai tháng khác nhau, mức tối đa có thể khác; bạn đối chiếu tháng thực đóng trên VssID.
  • Công cụ không tính các trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng giữa chừng, hủy quyết định hưởng và hỗ trợ học nghề.
  • Không xét hạn 3 tháng nộp hồ sơ. Hồ sơ nộp trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định hưởng cũng áp dụng luật mới (Điều 55 khoản 4).

Hồ sơ, nơi nộp và ví dụ chi tiết: cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026.

Câu hỏi thường gặp

Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 6 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ việc, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng. Số tháng hưởng phụ thuộc thời gian đóng: đủ 12 đến đủ 36 tháng được 3 tháng, sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng (Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Điều 39).

Đóng BHTN bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Bạn cần đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Nếu hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, khoảng xét là 36 tháng. Ngoài ra phải nghỉ việc đúng pháp luật, nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng và chưa có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (Điều 38 khoản 1).

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN. Với người nghỉ việc năm 2026: Vùng I 26.550.000 đồng, Vùng II 23.650.000 đồng, Vùng III 20.700.000 đồng, Vùng IV 18.500.000 đồng mỗi tháng.

Tự nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Có, nếu bạn chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật và đủ các điều kiện còn lại. Không được hưởng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Bộ luật Lao động, hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu (Điều 38 khoản 1 điểm a).

Khi nào bắt đầu nhận trợ cấp thất nghiệp?

Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3). Tổ chức dịch vụ việc làm công trình quyết định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 16 khoản 1).

Tháng đóng lẻ có bị mất không?

Nếu tổng thời gian đóng trên 36 tháng đến đủ 144 tháng, số tháng lẻ chưa dùng để tính hưởng được bảo lưu cho lần sau. Ví dụ đóng 50 tháng: hưởng 4 tháng (tương ứng 48 tháng), bảo lưu 2 tháng. Đóng trên 144 tháng thì phần vượt không được bảo lưu (Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 8 khoản 1).

Nguồn pháp lý

  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan