Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026 sau hỗ trợ của Nhà nước

Nhập thu nhập bạn chọn làm căn cứ đóng, nhóm được hỗ trợ và số tháng đóng một lần. Công cụ tính mức đóng 22%, trừ phần Nhà nước hỗ trợ theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP và cho ra số tiền bạn thực nộp, theo mức tham chiếu của từng kỳ năm 2026.

Cập nhật lần cuối: Không cần tài khoản. Số tiền cụ thể bạn nhập không được gửi về Kasabook. Phương pháp tính
đ

Từ 1.500.000đ (chuẩn hộ nghèo nông thôn) đến 50.600.000đ (20 lần mức tham chiếu), Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2.

Kỳ đóng

Mức tham chiếu 2.530.000đ quyết định thu nhập cao nhất được chọn.

Phương thức đóng

1 tháng là đóng hằng tháng. Hạn đóng: trong tháng (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 36 khoản 3).

Nhóm được Nhà nước hỗ trợ

Thuộc nhiều nhóm thì chọn nhóm có tỷ lệ cao nhất (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1). Mỗi người được hỗ trợ tối đa 120 tháng (khoản 2).

Số tiền thực nộp mỗi tháng

1.034.000đ

Mức đóng 1.100.000đ - Nhà nước hỗ trợ 66.000đ · Từ 07/2026

Mức đóng 22%/tháng
1.100.000đ
Nhà nước hỗ trợ 20%/tháng
66.000đ
Thực nộp mỗi tháng
1.034.000đ
Phương thức
Hằng tháng
Cách tính · Người tham gia khác · Từ 07/2026
Khoản mụcSố tiền
Thu nhập làm căn cứ đóng
Từ 1.500.000đ đến 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2
5.000.000đ
Mức đóng (22%)
22% × 5.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 32 khoản 2, Điều 36 khoản 1
1.100.000đ
Mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn
22% × 1.500.000đ · cơ sở tính hỗ trợ · NĐ 07/2021 Điều 3; NĐ 351/2025 Điều 2
330.000đ
Nhà nước hỗ trợ (20%)
20% × 330.000đ · NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1 điểm d
-66.000đ
Thực nộp mỗi tháng
Mức đóng - hỗ trợ
1.034.000đ

Công cụ tính gì và không tính gì

  • Tiền hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn (330.000 đồng/tháng), không tính trên thu nhập bạn chọn, nên chọn thu nhập cao hơn không làm tăng tiền hỗ trợ (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1).
  • Đóng 3, 6 hoặc 12 tháng một lần: số tiền bằng mức thực nộp hằng tháng nhân số tháng. Nếu trong thời gian đã đóng bạn đổi nhóm hỗ trợ hoặc chuẩn nghèo thay đổi thì không tính lại phần chênh lệch (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 5).
  • Không tính đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm, có chiết khấu) và đóng một lần cho thời gian còn thiếu để hưởng lương hưu (cộng lãi gộp): hai cách này dùng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm trước do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (NĐ 159/2025 Điều 6, 7).
  • Không gồm khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành phố (nếu có) và không gồm BHYT.
  • So với BHXH bắt buộc của người làm công ăn lương, xem công cụ tính BHXH, BHYT, BHTN.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính mức đóng BHXH tự nguyện

Mỗi khoản làm tròn tới đồng.

Công thức

  1. 1.Mức đóng hằng tháng = 22% × thu nhập bạn chọn
  2. 2.Thu nhập bạn chọn: từ 1.500.000đ (chuẩn hộ nghèo nông thôn) đến 20 lần mức tham chiếu
  3. 3.Nhà nước hỗ trợ = tỷ lệ hỗ trợ × 22% × 1.500.000đ
  4. 4.Thực nộp mỗi tháng = mức đóng - Nhà nước hỗ trợ
  5. 5.Đóng 3, 6, 12 tháng một lần = thực nộp mỗi tháng × số tháng

Căn cứ: tỷ lệ 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất tại khoản 2 Điều 32 và khoản 1 Điều 36 Luật 41/2024/QH15; mức thu nhập thấp nhất, cao nhất tại khoản 2 Điều 31; mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Cách tính tiền hỗ trợ từng tháng (0,22 × chuẩn nghèo nông thôn × tỷ lệ hỗ trợ) được ghi tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

Mức Nhà nước hỗ trợ năm 2026

Tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn 330.000 đồng/tháng, như nhau ở mọi mức thu nhập bạn chọn.

Nghị định 159/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 1. Thuộc nhiều nhóm thì hưởng mức cao nhất.
Nhóm tham giaTỷ lệHỗ trợ/thángThực nộp ở mức thấp nhất
50%165.000đ165.000đ
40%132.000đ198.000đ
30%99.000đ231.000đ
20%66.000đ264.000đ

Thu nhập và mức đóng thấp nhất, cao nhất

Mức tham chiếu bằng lương cơ sở: 2.340.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) đến 30/06/2026, 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) từ 01/07/2026.
Chỉ tiêu01-06/2026Từ 07/2026
Thu nhập thấp nhất1.500.000đ1.500.000đ
Mức đóng thấp nhất, trước hỗ trợ330.000đ330.000đ
Thu nhập cao nhất (20 lần mức tham chiếu)46.800.000đ50.600.000đ
Mức đóng cao nhất, trước hỗ trợ10.296.000đ11.132.000đ

Phương thức và hạn đóng

Luật 41/2024/QH15 Điều 36 khoản 2, khoản 3.

Công cụ tính 4 phương thức đầu. Hai phương thức đóng một lần cho nhiều năm cần lãi suất do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố hằng năm.
Phương thứcSố tiềnHạn đóng
Hằng thángThực nộp mỗi thángtrong tháng
3 tháng một lầnThực nộp mỗi tháng × 3trong 03 tháng
6 tháng một lầnThực nộp mỗi tháng × 6trong 04 tháng đầu
12 tháng một lầnThực nộp mỗi tháng × 12trong 07 tháng đầu
Một lần cho nhiều năm về sau (2 đến 5 năm)Thấp hơn tổng mức đóng, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ (Nghị định 159/2025/NĐ-CP Điều 6)tại thời điểm đăng ký
Một lần cho thời gian còn thiếu (tối đa 5 năm)Cao hơn tổng mức đóng, cộng lãi gộp (Nghị định 159/2025/NĐ-CP Điều 7)tại thời điểm đăng ký, sớm nhất tháng liền trước tháng đủ tuổi nghỉ hưu

Ví dụ tính BHXH tự nguyện từ 07/2026

Thu nhập 5.000.000đ, nhóm hỗ trợ 20%
Mức đóng 22%
1.100.000đ
Nhà nước hỗ trợ
66.000đ
Thực nộp mỗi tháng
1.034.000đ

1.100.000 - 66.000 = 1.034.000 đồng.

Thu nhập thấp nhất 1.500.000đ, hộ nghèo
Mức đóng 22%
330.000đ
Nhà nước hỗ trợ 50%
165.000đ
Thực nộp mỗi tháng
165.000đ

Người sinh sống tại xã đảo, đặc khu cũng được hỗ trợ mức này.

Thu nhập 3.000.000đ, hộ cận nghèo, đóng 12 tháng một lần
Thực nộp mỗi tháng
528.000đ
Hỗ trợ cả 12 tháng
1.584.000đ
Nộp một lần
6.336.000đ

528.000 × 12, hạn đóng trong 07 tháng đầu.

Giới hạn của công cụ

  • Không gồm khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành phố. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân quyết định mức hỗ trợ cao hơn (Nghị định 159/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 1).
  • Không tính đóng một lần cho nhiều năm về sau và cho thời gian còn thiếu vì cần lãi suất đầu tư quỹ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố.
  • Chỉ áp dụng cho năm 2026: chuẩn nghèo 1.500.000đ áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP Điều 2 khoản 1.
  • Nhóm hỗ trợ (hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số, xã đảo, đặc khu) do cơ quan BHXH đối chiếu với danh sách hộ nghèo, cận nghèo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Điều 18 khoản 5).

Bảng tỷ lệ đóng bắt buộc và BHXH tự nguyện cùng ví dụ: mức đóng bảo hiểm xã hội 2026. Ước tính lương hưu từ thời gian đóng: tính lương hưu.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026 thấp nhất là bao nhiêu?

Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 31 Luật 41/2024/QH15; Nghị định 07/2021/NĐ-CP, áp dụng tiếp năm 2026 theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP). Mức đóng thấp nhất là 22% × 1.500.000 đồng = 330.000 đồng/tháng trước hỗ trợ. Người tham gia thuộc nhóm hỗ trợ 20% thực nộp 264.000 đồng/tháng.

Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, Nhà nước hỗ trợ 50% với hộ nghèo và người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu; 40% với hộ cận nghèo; 30% với người dân tộc thiểu số; 20% với người tham gia khác. Tỷ lệ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn (330.000 đồng), nên năm 2026 số tiền hỗ trợ là 165.000 đồng, 132.000 đồng, 99.000 đồng hoặc 66.000 đồng mỗi tháng.

Chọn thu nhập cao hơn có được hỗ trợ nhiều hơn không?

Không. Tiền hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, không tính trên thu nhập bạn chọn (khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Ví dụ thu nhập 5.000.000 đồng, nhóm 20%: mức đóng 1.100.000 đồng, hỗ trợ vẫn là 66.000 đồng, thực nộp 1.034.000 đồng/tháng.

Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Thu nhập cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (khoản 2 Điều 31 Luật 41/2024/QH15): 46.800.000 đồng trong kỳ 01-06/2026 và 50.600.000 đồng từ 01/07/2026 khi lương cơ sở tăng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Mức đóng cao nhất tương ứng là 10.296.000 đồng và 11.132.000 đồng/tháng trước hỗ trợ.

Đóng BHXH tự nguyện 12 tháng một lần có được giảm tiền không?

Không. Với phương thức 03, 06 hoặc 12 tháng một lần, số tiền bằng mức thực nộp hằng tháng nhân số tháng; hạn đóng là trong 03 tháng, trong 04 tháng đầu hoặc trong 07 tháng đầu của kỳ (khoản 2, khoản 3 Điều 36 Luật 41/2024/QH15). Chỉ phương thức đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm) mới được chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (Điều 6 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).

Được hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện trong bao lâu?

Thời gian hỗ trợ tùy theo thời gian tham gia thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng) theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Sau khi hưởng đủ thời gian này, bạn tự đóng toàn bộ 22% thu nhập đã chọn.

Nguồn pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện: phương thức đóng, mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách (Điều 5: 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 07/2021/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; chuẩn thu nhập khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (điểm a khoản 2 Điều 3), tiếp tục áp dụng trong năm 2026 (hiệu lực 15/03/2021)
  • Nghị định 351/2025/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia: năm 2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (Điều 2); giai đoạn 2027 - 2030 áp dụng chuẩn mới (Điều 3) (hiệu lực 15/02/2026)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý