Phương pháp tính
Mỗi công cụ trên Kasabook có công thức riêng và dùng các mức áp dụng theo từng thời kỳ. Dưới đây là cách tính bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), lương gross và net, thuế hộ kinh doanh, kèm ví dụ từng bước.
Nguyên tắc chung
Làm tròn đến đồng
Mỗi khoản bảo hiểm và thuế được làm tròn đến đồng ở bước cuối. Số trên bảng lương hoặc tờ khai thực tế có thể lệch vài đồng do cách làm tròn khác.
Theo kỳ áp dụng
Kasabook dùng mức áp dụng theo ngày bạn chọn. Kỳ 01-06/2026 và kỳ từ 07/2026 khác nhau vì lương cơ sở tăng từ 01/07/2026, làm mức tối đa tính bảo hiểm tăng theo.
Có văn bản căn cứ
Mỗi mức áp dụng gắn văn bản và ngày hiệu lực. Xem văn bản căn cứ tại Nguồn pháp lý.
1. Bảo hiểm bắt buộc của người lao động
Bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Cách tính này dùng cho công cụ tính BHXH, đổi lương gross sang net và tính thuế TNCN.
- Mức lương dùng để tính bảo hiểm được giới hạn theo mức thấp nhất và mức tối đa của kỳ bạn chọn.
- Mức thấp nhất là mức tham chiếu, đang bằng lương cơ sở: 2.340.000 đồng trong 01-06/2026 và 2.530.000 đồng từ 07/2026. Mức tối đa tính BHXH, BHYT là 20 lần lương cơ sở; mức tối đa tính BHTN là 20 lần lương tối thiểu vùng.
- BHXH = lương tính BHXH × 8%; BHYT = lương tính BHXH × 1,5%; BHTN = lương tính BHTN × 1%. Tổng 10,5%.
Lương tối thiểu vùng là mức trả thấp nhất cho người làm đủ thời giờ, không phải mức thấp nhất tính bảo hiểm. Lương đóng thấp hơn lương tối thiểu vùng vẫn được tính trên mức bạn nhập, kèm lời nhắc chỉ hợp lệ với hợp đồng không trọn thời gian. Lương đóng thấp hơn mức tham chiếu được tính trên mức tham chiếu.
Ví dụ lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc: lương vượt mức tối đa nên BHXH, BHYT chỉ tính trên 50.600.000 đồng. BHTN vẫn tính trên đủ lương vì mức tối đa tính BHTN vùng I là 106.200.000 đồng.
Công cụ tính bảo hiểm trên mức lương bạn nhập. Công cụ không tính các trường hợp đặc thù như người nước ngoài hoặc hợp đồng dưới 1 tháng.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 60.000.000đ |
BHXH (8%) 50.600.000đ × 8%, lương tính bảo hiểm lấy theo mức tối đa 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -4.048.000đ |
BHYT (1,5%) 50.600.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | -759.000đ |
BHTN (1%) 60.000.000đ × 1% · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -600.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 1 người × 6.200.000đ | 6.200.000đ |
Thu nhập tính thuế 60.000.000đ - 5.407.000đ bảo hiểm - 21.700.000đ giảm trừ | 32.893.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 20.000.000đ × 10% + 2.893.000đ × 20% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | -3.078.600đ |
Lương net Lương gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 51.514.400đ |
2. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Áp dụng cho người lao động cư trú, hợp đồng từ 3 tháng trở lên, tính theo tháng. Công cụ chưa xét thu nhập khác ngoài lương nếu không có ô nhập cho khoản đó.
- Thu nhập tính thuế = lương gross - phụ cấp không chịu thuế - bảo hiểm bắt buộc - giảm trừ gia cảnh.
- Giảm trừ gia cảnh = 15.500.000 đồng cho bản thân + 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc.
- Nếu thu nhập tính thuế nhỏ hơn 0, lấy bằng 0.
- Thuế TNCN = tổng của phần thu nhập trong từng bậc × thuế suất của bậc đó.
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Cách tính nhanh |
|---|---|---|
| Bậc 1: đến 10 triệu đ | 5% | Thu nhập tính thuế × 5% |
| Bậc 2: trên 10 triệu đến 30 triệu đ | 10% | Thu nhập tính thuế × 10% - 500.000đ |
| Bậc 3: trên 30 triệu đến 60 triệu đ | 20% | Thu nhập tính thuế × 20% - 3.500.000đ |
| Bậc 4: trên 60 triệu đến 100 triệu đ | 30% | Thu nhập tính thuế × 30% - 9.500.000đ |
| Bậc 5: trên 100 triệu đ | 35% | Thu nhập tính thuế × 35% - 14.500.000đ |
Công cụ cộng thuế của từng bậc rồi làm tròn một lần. Cách tính nhanh cho cùng kết quả, bạn có thể đối chiếu bằng các ví dụ dưới đây.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 30.000.000đ × 8% · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 30.000.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | -450.000đ |
BHTN (1%) 30.000.000đ × 1% · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -300.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ - 3.150.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 1.350.000đ × 10% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | -635.000đ |
Lương net Lương gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 26.215.000đ |
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 150.000.000đ |
BHXH (8%) 50.600.000đ × 8%, lương tính bảo hiểm lấy theo mức tối đa 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -4.048.000đ |
BHYT (1,5%) 50.600.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | -759.000đ |
BHTN (1%) 106.200.000đ × 1%, lương tính BHTN lấy theo mức tối đa 106.200.000đ (20 lần lương tối thiểu vùng) · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -1.062.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 2 người × 6.200.000đ | 12.400.000đ |
Thu nhập tính thuế 150.000.000đ - 5.869.000đ bảo hiểm - 27.900.000đ giảm trừ | 116.231.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 20.000.000đ × 10% + 30.000.000đ × 20% + 40.000.000đ × 30% + 16.231.000đ × 35% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | -26.180.850đ |
Lương net Lương gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 117.950.150đ |
Ví dụ theo từng mức lương
Lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc
Chưa đến mức phải nộp thuế
- Số liệu đầu vào
- 15.000.000đ, không có người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Bảo hiểm
- 1.575.000đBHXH 1.200.000đ, BHYT 225.000đ, BHTN 150.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 0đ
- Thuế TNCN
- 0đ
- Lương net
- 13.425.000đ
Lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc
- Số liệu đầu vào
- 30.000.000đ, không có người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Thuế TNCN
- 635.000đ
- Lương net
- 26.215.000đ
Lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc
Lương vượt mức tối đa tính BHXH, BHYT
- Số liệu đầu vào
- 60.000.000đ, 1 người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Thuế TNCN
- 3.078.600đ
- Lương net
- 51.514.400đ
Lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, tháng 03/2026
Cùng lương nhưng ở kỳ trước khi lương cơ sở tăng
- Số liệu đầu vào
- 60.000.000đ, 1 người phụ thuộc, vùng I, kỳ 01-06/2026
- Bảo hiểm
- 5.046.000đBHXH 3.744.000đ, BHYT 702.000đ, BHTN 600.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 33.254.000đ
- Thuế TNCN
- 3.150.800đ
- Lương net
- 51.803.200đ
Lương gross 150 triệu đồng, 2 người phụ thuộc
Lương vượt cả mức tối đa tính BHTN
- Số liệu đầu vào
- 150.000.000đ, 2 người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Thuế TNCN
- 26.180.850đ
- Lương net
- 117.950.150đ
3. Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương
Áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế 2026. Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% không có ô riêng: cộng vào thu nhập và nhập số thuế đã khấu trừ theo chứng từ. Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng không tính trong công cụ này.
- Thu nhập chịu thuế cả năm = tổng thu nhập 12 tháng, gồm cả thưởng (hoặc tổng năm bạn nhập) - tiền ăn giữa ca trong mức được miễn - tiền làm thêm giờ, làm đêm.
- Thu nhập tính thuế cả năm = thu nhập chịu thuế - bảo hiểm bắt buộc đã đóng - 15.500.000 đồng × 12 tháng cho bản thân - 6.200.000 đồng × số tháng có người phụ thuộc - các khoản giảm trừ khác. Nếu nhỏ hơn 0, lấy bằng 0.
- Thuế cả năm tính theo biểu thuế năm: mức thu nhập của từng bậc bằng mức theo tháng nhân 12.
- Số còn phải nộp = thuế cả năm - số đã khấu trừ. Kết quả âm là số được hoàn.
Số đã khấu trừ lấy theo chứng từ bạn nhập. Nếu bạn nhập thu nhập từng tháng mà chưa có chứng từ, công cụ ước tính số khấu trừ mỗi tháng theo biểu thuế tháng và giảm trừ của tháng đó. Người phụ thuộc được giảm trừ cho các tháng bạn chọn, với điều kiện đã đăng ký kèm hồ sơ chứng minh đúng hạn; kỳ 2026 là trước ngày 31/12/2026 (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 48 khoản 2 điểm a).
Các khoản giảm trừ khác gồm chi phí khám chữa bệnh (tối đa 23.000.000 đồng/năm), giáo dục, đào tạo (tối đa 24.000.000 đồng/năm), bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ (tối đa 3.000.000 đồng/tháng) và đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Các hạn mức này theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 49. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập chịu thuế đến 1,2 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026 (Điều 8 khoản 2 điểm g).
Xem ví dụ có thưởng cuối năm và người phụ thuộc từ tháng 7 tại công cụ quyết toán thuế TNCN.
4. Đổi lương gross sang net và ngược lại
Từ gross sang net: lương net = lương gross - bảo hiểm - thuế TNCN (mục 1 và 2).
Từ net sang gross: Kasabook tính mức gross tương ứng với net bạn muốn nhận, theo bậc thuế và mức tối đa đóng bảo hiểm. Kết quả là mức gross nhỏ nhất cho lương net không thấp hơn mức bạn cần, và có thể chênh vài đồng do làm tròn từng khoản bảo hiểm.
5. Giảm trừ gia cảnh và mức lương chưa phải nộp thuế
- Tổng giảm trừ mỗi tháng = 15.500.000 đồng + số người phụ thuộc × 6.200.000 đồng.
- Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế là mức cao nhất mà thu nhập tính thuế vẫn bằng 0, giả định bạn đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross.
| Người phụ thuộc | Tổng giảm trừ | Lương gross tối đa chưa nộp thuế |
|---|---|---|
| 0Không có người phụ thuộc | 15.500.000đ | 17.318.436đ |
| 11 người phụ thuộc | 21.700.000đ | 24.245.810đ |
| 22 người phụ thuộc | 27.900.000đ | 31.173.185đ |
| 33 người phụ thuộc | 34.100.000đ | 38.100.559đ |
| 44 người phụ thuộc | 40.300.000đ | 45.027.933đ |
6. Chi phí lương của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đóng BHXH 17%, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% và BHYT 3% trên lương tính BHXH, cùng mức thấp nhất và mức tối đa như mục 1.
- Doanh nghiệp đóng BHTN 1% trên lương tính BHTN. Tổng phần doanh nghiệp đóng là 21,5%.
- Kinh phí công đoàn 2% quỹ lương đóng BHXH là khoản doanh nghiệp đóng, không phải bảo hiểm và không trừ vào lương. Công cụ mặc định chưa cộng khoản này; bạn bật “Tính cả kinh phí công đoàn” để cộng vào tổng chi phí.
- Tổng chi phí = lương gross + phần doanh nghiệp đóng.
Ví dụ lương gross 30 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp đóng thêm 6.450.000 đồng, tổng chi phí là 36.450.000 đồng/tháng. Số này chưa gồm kinh phí công đoàn; khi bật lựa chọn này, tổng chi phí cộng thêm 600.000 đồng.
7. Thuế hộ kinh doanh
Áp dụng từ năm 2026 sau khi bỏ thuế khoán. Hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và TNCN theo doanh thu năm. Xem văn bản căn cứ tại Nguồn pháp lý.
- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không nộp GTGT và TNCN, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu.
- GTGT = doanh thu × tỷ lệ GTGT của nhóm ngành. Đến hết 31/12/2026, phần lớn ngành nghề được giảm 20% tỷ lệ này. Ngoại lệ: hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (dạy học, phần mềm, thức ăn chăn nuôi) không phải nộp GTGT; mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý tính GTGT = 10% × (giá bán - giá mua vào tương ứng).
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: bạn chọn một trong hai cách tính TNCN.
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu = (doanh thu - 1 tỷ đồng) × tỷ lệ TNCN của nhóm ngành.
- TNCN theo thu nhập = (doanh thu - chi phí hợp lệ) × 15%. Nếu doanh thu trừ chi phí nhỏ hơn 0, lấy bằng 0.
- Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: chỉ tính TNCN theo thu nhập, thuế suất 17%. Trên mức đó, thuế suất 20%.
- Cho thuê bất động sản: TNCN luôn tính 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không áp dụng TNCN theo thu nhập.
Công cụ tính cả hai cách, gợi ý cách nộp ít hơn và cho biết mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế (mức hòa vốn). Mức hòa vốn = doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%. TNCN theo thu nhập nộp ít hơn khi chi phí hợp lệ cao hơn mức này.
Ví dụ quán ăn doanh thu 2 tỷ đồng/năm, chi phí hợp lệ 1,6 tỷ đồng: mức hòa vốn là 1.900.000.000 đồng. Chi phí thực tế thấp hơn nên TNCN theo tỷ lệ doanh thu có lợi hơn.
Công cụ dùng tỷ lệ mặc định theo nhóm ngành. Cơ quan thuế có thể xếp ngành của bạn vào nhóm khác.
| Nhóm ngành | GTGT | TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị) | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ) | 5% | 5% |
| Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp | Không tính | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số | 5% | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Nhóm đại lý: hoa hồng đại lý bán bảo hiểm và đại lý bán vé xổ số đúng giá không phải tính GTGT (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a). Công cụ không tính GTGT cho nhóm này. Hoa hồng đại lý khác, gồm bán hàng đa cấp, cần đối chiếu theo hợp đồng đại lý.
Ví dụ tính thuế theo từng loại hộ kinh doanh
Các ví dụ đã trừ khoản giảm 30% số thuế TNCN phải nộp cho cá nhân cư trú kinh doanh có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, không phân biệt cách tính TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16). Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm. Xem Nghị định 398/2026/NĐ-CP tại Nguồn pháp lý.
Tạp hóa, doanh thu 800 triệu đồng/năm
- Trường hợp
- Không phải nộp (chưa vượt ngưỡng)
- GTGT
- 0đ
- Tổng phải nộp/năm
- 0đ
Quán ăn, doanh thu 2 tỷ đồng/năm, không kê chi phí
Giả định: GTGT được giảm 20% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. TNCN tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 15.000.000đ1.000.000.000đ × 1,5%
- Giảm 30% TNCN
- -4.500.000đ15.000.000đ × 30%, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Tổng phải nộp/năm
- 58.500.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Quán ăn, doanh thu 2 tỷ đồng/năm, chi phí hợp lệ 1,6 tỷ đồng
Giả định: GTGT được giảm 20%. So sánh TNCN theo tỷ lệ doanh thu với TNCN theo thu nhập.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 15.000.000đ1.000.000.000đ × 1,5%
- TNCN theo thu nhập
- 60.000.000đ(2 tỷ đ - 1,6 tỷ đ) × 15%
- Giảm 30% TNCN
- -4.500.000đ15.000.000đ × 30%, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Tổng phải nộp/năm
- 58.500.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Spa, doanh thu 1,2 tỷ đồng/năm
Giả định: TNCN tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm a). GTGT được giảm 20%.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 4.000.000đ200.000.000đ × 2%
- Giảm 30% TNCN
- -1.200.000đ4.000.000đ × 30%, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Tổng phải nộp/năm
- 50.800.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Bán hàng hóa, doanh thu 5 tỷ đồng/năm, chi phí 4 tỷ đồng
- Trường hợp
- Chỉ tính TNCN theo thu nhập
- GTGT
- 40.000.000đ
- TNCN theo thu nhập
- 170.000.000đ(5 tỷ đ - 4 tỷ đ) × 17%
- Giảm 30% TNCN
- -51.000.000đ170.000.000đ × 30%, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Tổng phải nộp/năm
- 159.000.000đ
Cho thuê nhà, doanh thu 4 tỷ đồng/năm
Giả định: Cho thuê bất động sản luôn tính TNCN 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không áp dụng TNCN theo thu nhập (Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 4). GTGT không được giảm.
- Trường hợp
- Cho thuê bất động sản
- GTGT
- 200.000.000đ
- TNCN
- 150.000.000đ3.000.000.000đ × 5%
- Giảm 30% TNCN
- -45.000.000đ150.000.000đ × 30%, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Tổng phải nộp/năm
- 305.000.000đ
8. BHXH một lần, lương hưu và tuổi nghỉ hưu
Kết quả mang tính ước tính
BHXH một lần
Công cụ kiểm tra điều kiện trước: tham gia trước 01/07/2025, nghỉ đủ 12 tháng, đóng dưới 20 năm, hoặc trường hợp đặc biệt. Mức hưởng khoảng 1,5 tháng lương bình quân cho mỗi năm đóng trước 2014 và 2 tháng cho mỗi năm từ 2014. Lương bình quân được điều chỉnh theo hệ số trượt giá từng năm.
Lương hưu
Tỷ lệ hưởng: nữ đủ 15 năm, nam đủ 20 năm đóng là 45%, mỗi năm thêm 2%; nam đóng từ 15 đến dưới 20 năm là 40%, mỗi năm thêm 1%; tối đa 75% (Luật BHXH 2024 Điều 66 khoản 1). Điều kiện từ đủ 15 năm đóng và cách tính này áp dụng khi hưởng lương hưu từ 01/07/2025; trước mốc này, điều kiện chung là đủ 20 năm đóng (Luật BHXH 2014 Điều 54). Người nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động (cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc) bị trừ 2% mỗi năm nghỉ sớm; người được nghỉ ở tuổi thấp hơn vì làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn không bị trừ. Lương hưu = tỷ lệ hưởng × bình quân tiền lương đóng BHXH đã điều chỉnh.
Tuổi nghỉ hưu
Với điều kiện lao động bình thường, nam tăng 3 tháng mỗi năm từ 60 tuổi 3 tháng (năm 2021), nữ tăng 4 tháng mỗi năm từ 55 tuổi 4 tháng (năm 2021), cho tới 62 tuổi (nam) và 60 tuổi (nữ). Mốc nghỉ sớm, nghỉ muộn tối đa 5 tuổi được so với tuổi nghỉ hưu quy định của năm nghỉ thực tế.
Cách chúng tôi kiểm chứng
Mỗi lần cập nhật website, Kasabook dùng công cụ để tính lại các ví dụ và kiểm tra kết quả. Kasabook kiểm tra cả trường hợp đúng ngưỡng, chạm mức tối đa và chuyển kỳ áp dụng. Xem quy trình biên tập. Kết quả khác công cụ khác? Xem vì sao các công cụ tính thuế ra số khác nhau.