Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Thuế thu nhập cá nhân 2026: Giảm trừ 15,5 triệu đồng, biểu thuế 5 bậc và những thay đổi cần nhớ

Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và biểu thuế thu nhập cá nhân còn 5 bậc từ kỳ tính thuế 2026. Bạn cần kiểm tra lại bảng lương, người phụ thuộc và các mốc thay đổi về thuế hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử, bảo hiểm.

KBViết bởi Cập nhật 19 phút đọc
Mục lục
  1. Thuế TNCN 2026 có gì mới
  2. Biểu thuế 5 bậc
  3. Giảm trừ gia cảnh tăng
  4. Thuế lương 30 triệu
  5. Đã khấu trừ theo biểu cũ
  6. Giảm trừ y tế, giáo dục
  7. Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán
  8. Hộ kinh doanh trên 1 tỷ
  9. Hóa đơn điện tử, khai thuế
  10. Lương tối thiểu vùng tăng
  11. Trần đóng BHXH, BHYT từ 01/07/2026
  12. Cần làm gì ngay
  13. Kết luận

Bảng lương tháng 01/2026 có thể vẫn đang khấu trừ thuế theo biểu 7 bậc của năm trước. Tuy nhiên, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thuộc kỳ tính thuế 2026 được áp dụng biểu 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới. Phần đã kê khai theo quy định cũ trong sáu tháng đầu năm được điều chỉnh khi quyết toán, không phải nộp lại từng tờ khai tháng hoặc quý.

1. Thuế TNCN 2026 có gì mới so với năm 2025?

Năm 2026 có những thay đổi áp dụng cho cả kỳ tính thuế từ 01/01/2026, trong khi một số quy định khác chỉ bắt đầu từ 01/07/2026. Ngoài ra, chính sách giảm thuế cho cá nhân kinh doanh được ban hành vào tháng 08 và hướng dẫn vào tháng 10/2026 nhưng áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026.

Bảng dưới đây tập trung vào các khoản ảnh hưởng trực tiếp đến người hưởng lương, hộ kinh doanh và kế toán doanh nghiệp nhỏ.

Nội dungNăm 2025Năm 2026
Giảm trừ bản thân11.000.000đ/tháng15.500.000đ/tháng, áp dụng cả kỳ 2026
Giảm trừ mỗi người phụ thuộc4.400.000đ/tháng6.200.000đ/tháng, áp dụng cả kỳ 2026
Biểu thuế tiền lương7 bậc, 5% - 35%5 bậc, 5% - 35%, áp dụng kỳ 2026
Phương pháp thuế khoánCòn áp dụngChấm dứt từ 01/01/2026
Ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh không phải nộp TNCN100.000.000đ/năm1.000.000.000đ/năm
Giảm thuế TNCN từ kinh doanh theo Nghị quyết 43/2026/QH16Chưa áp dụngGiảm 30% số thuế đủ điều kiện, áp dụng kỳ 2026
Lệ phí môn bàiCòn thu theo quy địnhChấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026
Lương tối thiểu vùng I4.960.000đ/tháng5.310.000đ/tháng từ 01/01/2026
Lương cơ sở2.340.000đ/tháng2.340.000đ đến 30/06; 2.530.000đ từ 01/07
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT46.800.000đ/tháng46.800.000đ đến 30/06; 50.600.000đ từ 01/07
Tỷ lệ bảo hiểm người lao động đóng thông thường10,5%Không đổi, tổng 10,5%

Mức giảm trừ và biểu thuế căn cứ khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10 và khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Quy định hộ kinh doanh căn cứ Điều 7 Luật 109/2025/QH15, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Các thay đổi về tiền lương, bảo hiểm căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

2. Biểu thuế TNCN 2026 giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực chung từ 01/07/2026. Riêng quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 29.

Thay đổi đáng chú ý với tiền lương, tiền công: biểu thuế lũy tiến từng phần được rút từ 7 bậc còn 5 bậc.

Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10.000.000đ5%
2Trên 10.000.000 - 30.000.000đ10%
3Trên 30.000.000 - 60.000.000đ20%
4Trên 60.000.000 - 100.000.000đ30%
5Trên 100.000.000đ35%

Căn cứ: khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Năm 2025, Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi, quy định 7 bậc với thuế suất lần lượt là 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% và 35%. Các ngưỡng thu nhập tính thuế theo tháng tương ứng là 5 triệu, 10 triệu, 18 triệu, 32 triệu, 52 triệu và 80 triệu đồng.

Cần phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế từ tiền lương được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm được trừ, giảm trừ gia cảnh và những khoản giảm trừ hợp lệ khác khỏi thu nhập chịu thuế.

Biểu thuế lũy tiến cũng không tính toàn bộ thu nhập theo thuế suất cao nhất mà bạn chạm tới. Mỗi phần thu nhập nằm trong một bậc được tính theo thuế suất của bậc đó.

Vì vậy, người có thu nhập tính thuế 35 triệu đồng/tháng chỉ chịu thuế suất 20% đối với phần vượt 30 triệu đồng, không phải toàn bộ 35 triệu đồng.

3. Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng

Từ kỳ tính thuế năm 2026, khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:

  • Giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
  • Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

So với năm 2025, mức giảm trừ bản thân tăng 4,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc tăng 1,8 triệu đồng/tháng. Đây là khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế, không phải số tiền cơ quan thuế trả thêm cho người lao động.

Lương bao nhiêu thì chưa phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Đối với người lao động có tiền lương đóng bảo hiểm bằng toàn bộ lương gross, tỷ lệ bảo hiểm cá nhân đóng 10,5%, chưa xét các khoản thu nhập không chịu thuế hoặc giảm trừ khác:

Số người phụ thuộcLương gross khoảngThu nhập tính thuế
017.318.436đ/thángXấp xỉ 0đ
124.245.810đ/thángXấp xỉ 0đ
231.173.185đ/thángXấp xỉ 0đ

Đây là các ngưỡng tính toán tham khảo, làm tròn đến đồng, dành cho trường hợp đóng bảo hiểm trên toàn bộ tiền lương. Lương đóng bảo hiểm thực tế, các khoản phụ cấp và giảm trừ khác có thể khiến ngưỡng của từng người khác nhau.

Việc đăng ký người phụ thuộc cũng quan trọng không kém mức giảm trừ. Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế cần đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Mốc này của kỳ 2026 là trước ngày 31/12/2026. Người đã đăng ký hợp lệ được tiếp tục áp dụng cho những năm sau khi không có thay đổi.

4. Lương 30 triệu đồng năm 2026 đóng thuế bao nhiêu?

Một ví dụ cụ thể sẽ cho thấy sự khác biệt giữa hai năm.

Giả sử bạn làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng I, hưởng lương gross cố định 30 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ tiền lương và không có khoản thu nhập hay giảm trừ khác.

Tỷ lệ người lao động đóng bảo hiểm thông thường là 10,5%, gồm bảo hiểm xã hội (BHXH) 8%, bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%. Căn cứ Điều 33 Luật 41/2024/QH15, khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 33 Luật 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Bước 1 - Tính bảo hiểm người lao động đóng

30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng.

Bước 2 - Xác định thu nhập tính thuế năm 2026

30.000.000 - 3.150.000 - 15.500.000 = 11.350.000 đồng.

Bước 3 - Tính thuế theo biểu 5 bậc

  • Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng.
  • Bậc 2: 1.350.000 × 10% = 135.000 đồng.

Tổng thuế TNCN là 635.000 đồng/tháng.

Bước 4 - Tính lương thực nhận

30.000.000 - 3.150.000 - 635.000 = 26.215.000 đồng.

So sánh cùng mức lương với năm 2025

Khoản tínhNăm 2025Năm 2026
Lương gross30.000.000đ30.000.000đ
Bảo hiểm người lao động đóng3.150.000đ3.150.000đ
Giảm trừ bản thân11.000.000đ15.500.000đ
Thu nhập tính thuế15.850.000đ11.350.000đ
Thuế TNCN/tháng1.627.500đ635.000đ
Lương thực nhận25.222.500đ26.215.000đ

Theo đúng các giả định này, thuế TNCN giảm 992.500 đồng/tháng. Khi thu nhập và các điều kiện không thay đổi trong cả 12 tháng, số thuế giảm tương ứng là 11.910.000 đồng/năm.

Như vậy, mức lương gross không đổi vẫn có thể cho ra số tiền thực nhận cao hơn. Tuy nhiên, đây là phép so sánh giữa hai bộ quy định, không phải cam kết số tiền hoàn thuế thực tế cho mọi người lao động.

Tính thuế TNCN và lương thực nhận năm 2025 - 2026 từ lương gross, vùng và số người phụ thuộc

đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.

Vùng lương tối thiểu

Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.

Lương net thực nhận mỗi tháng

26.215.000đ

Từ gross 30.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc

Bảo hiểm bạn đóng
3.150.000đ
Thuế TNCN
635.000đ
Net quy đổi 12 tháng
314.580.000đ
Chi phí doanh nghiệp
36.450.000đ

Net quy đổi 12 tháng = lương net tháng × 12, giả định mức lương, người phụ thuộc và kỳ tính đang chọn giữ nguyên trong 12 tháng.

Lương gross 30 triệu đồng được chia thành những khoản nào?

  • Thực nhận 87,38%
  • Bảo hiểm 10,5%
  • Thuế TNCN 2,12%
So với năm 2025, thuế TNCN của bạn giảm992.500đ/thángkhoảng 11.910.000đ/năm
Chi tiết cách tính lương người lao động
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
30.000.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
= lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
30.000.000đ
BHXH (8%)
8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
-2.400.000đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
-450.000đ
BHTN (1%)
1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
-300.000đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người)
0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
0đ
Thu nhập tính thuế
30.000.000đ - 3.150.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ
11.350.000đ
Thuế TNCN
Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
-635.000đ
Lương net thực nhận
Gross - bảo hiểm - thuế TNCN
26.215.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

5. Công ty đã khấu trừ theo biểu cũ trong sáu tháng đầu năm thì sao?

Nhiều công ty gặp đúng tình huống này khi chuyển sang biểu thuế mới.

Khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: hồ sơ khai thuế tiền lương, tiền công của kỳ tính thuế 2026 đã kê khai và nộp từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 theo quy định cũ không phải nộp lại từng hồ sơ tháng hoặc quý. Việc điều chỉnh được thực hiện tại hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.

Chẳng hạn, công ty đã khấu trừ thuế TNCN của nhân viên theo biểu 7 bậc trong tháng 01, 02 và 03/2026. Kế toán không phải lập lại toàn bộ tờ khai của những tháng này chỉ vì biểu thuế thay đổi.

Khi quyết toán năm, thu nhập thuộc kỳ tính thuế 2026 được xác định lại theo quy định áp dụng cho kỳ đó. Số thuế đã khấu trừ được đối chiếu với nghĩa vụ thực tế. Trường hợp nộp thừa, người nộp thuế được xử lý hoàn hoặc bù trừ theo quy định quản lý thuế, căn cứ Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Về phía doanh nghiệp nhỏ, việc cần làm là giữ đầy đủ bảng lương, chứng từ khấu trừ và dữ liệu bảo hiểm, thay vì tự ý sửa mọi kỳ kê khai trước đó.

6. Bổ sung giảm trừ chi phí y tế, giáo dục và thay đổi tiền ăn giữa ca

Ngoài giảm trừ gia cảnh, Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn có hai nhóm quy định đáng chú ý.

Giảm trừ chi phí y tế và giáo dục - đào tạo

Khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ đối với các khoản chi hợp lệ của bản thân và người phụ thuộc, gồm:

Khoản chiMức giảm trừ tối đa
Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi danh mục BHYT chi trả tại cơ sở trong nước23.000.000đ/năm
Giáo dục - đào tạo tại cơ sở trong nước thuộc phạm vi quy định24.000.000đ/năm

Chi phí phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc và không được nguồn khác thanh toán. Riêng chi phí khám chữa bệnh còn cần bảng kê chi phí theo quy định.

Không phải mọi khoản mua thuốc, khám sức khỏe hay học thêm đều tự động được giảm trừ. Người lao động cần kiểm tra đúng loại chi phí và điều kiện chứng từ.

Theo điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định liên quan đến thu nhập tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, dù nghị định có hiệu lực chung ngày 01/07/2026.

Tiền ăn trưa bằng tiền có ngưỡng 1,2 triệu đồng

Từ ngày 01/07/2026, điểm g khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi bằng tiền chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng.

Đơn vị tự tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn theo quy định thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế.

Đây là thay đổi có mốc áp dụng riêng từ 01/07/2026: ngưỡng tiền ăn mới không áp cho khoản đã phát sinh trước ngày đó.

7. Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ 01/01/2026

Thay đổi quan trọng với chủ hộ kinh doanh nằm ở cả mức thuế lẫn cách quản lý doanh thu.

Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định chấm dứt phương pháp thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026. Thay vào đó, hộ thực hiện tự kê khai, tự xác định nghĩa vụ thuế trên cơ sở doanh thu thực tế và phương pháp tính thuế phù hợp.

Việc bỏ thuế khoán không đồng nghĩa mọi hộ đều phải nộp thuế. Nghĩa vụ nộp còn phụ thuộc doanh thu, lĩnh vực và các điều kiện pháp luật.

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế tăng lên 1 tỷ đồng/năm

Khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Nhóm này cũng không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 29/04/2026, có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 3. Vì vậy, mức 1 tỷ đồng được áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026, không chỉ từ cuối tháng 04.

Trong năm 2025, ngưỡng không phải nộp thuế của hộ kinh doanh là 100 triệu đồng/năm, căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Ví dụ, một cửa hàng tạp hóa có doanh thu thực tế năm 2026 là 800 triệu đồng, không phát sinh hoạt động chịu quy định thuế đặc thù khác. Cửa hàng không phải nộp GTGT và TNCN từ hoạt động kinh doanh theo ngưỡng nêu trên.

Tuy nhiên, không phải nộp thuế không có nghĩa được bỏ qua nghĩa vụ thông báo doanh thu. Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP yêu cầu hộ trong ngưỡng này thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.

Với năm 2026, ngày 31/01/2027 rơi vào Chủ nhật. Theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, thời hạn chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là 01/02/2027.

Ngoài ra, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026. Nghĩa vụ lệ phí môn bài phát sinh của năm 2025 trở về trước vẫn cần được xử lý theo quy định áp dụng cho thời kỳ đó.

8. Hộ kinh doanh trên 1 tỷ đồng tính thuế như thế nào?

Điều 7 Luật 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16 về thẩm quyền quy định ngưỡng doanh thu, cùng Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định cách tính khác nhau tùy quy mô kinh doanh.

Với thuế GTGT, hộ vượt ngưỡng tính theo tỷ lệ trên toàn bộ doanh thu chịu thuế.

Còn thuế TNCN, hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng có thể lựa chọn phương pháp tính theo tỷ lệ trên phần doanh thu vượt ngưỡng hoặc tính theo thu nhập, tức doanh thu trừ chi phí được trừ, với thuế suất 15%.

Hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng tính TNCN theo thu nhập với thuế suất 17%. Trên 50 tỷ đồng, thuế suất là 20%.

Căn cứ: khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15.

Hộ kinh doanh được giảm 30% thuế TNCN của kỳ 2026

Một chính sách ban hành sau đó tiếp tục làm thay đổi số thuế thực nộp.

Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 và Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân cư trú có tổng doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.

Nghị quyết có hiệu lực từ 24/08/2026. Nghị định hướng dẫn có hiệu lực từ 29/10/2026. Cả hai quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

Mức giảm 30% áp dụng trên số thuế TNCN phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu hoặc giảm trực tiếp thuế suất GTGT. Chính sách không phân biệt phương pháp tính TNCN theo doanh thu hay thu nhập.

Người đã kê khai nhưng chưa áp dụng mức giảm được khai bổ sung hoặc xác định phần giảm khi quyết toán theo điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Trường hợp doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng/năm, điều kiện giảm thuế không còn được đáp ứng và phần đã giảm phải được điều chỉnh theo điểm c cùng khoản.

Ví dụ tính thuế hộ kinh doanh năm 2026

Giả sử các hộ đều là cá nhân cư trú, có doanh thu cả năm 2026 như bảng, lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng. Toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc diện giảm 20% tỷ lệ GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và có hóa đơn đáp ứng điều kiện. Hộ cũng đủ điều kiện giảm 30% TNCN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Mô hìnhDoanh thu/nămGTGT sau giảmTNCN sau giảm 30%Tổng thuế
Tạp hóa nhỏ800.000.000đ0đ0đ0đ
Tạp hóa1.500.000.000đ12.000.000đ1.750.000đ13.750.000đ
Quán ăn2.000.000.000đ48.000.000đ10.500.000đ58.500.000đ

Đối với cửa hàng tạp hóa doanh thu 1,5 tỷ đồng:

  • GTGT: 1.500.000.000 × 1% × 80% = 12.000.000 đồng.
  • TNCN trước giảm: (1.500.000.000 - 1.000.000.000) × 0,5% = 2.500.000 đồng.
  • TNCN sau giảm: 2.500.000 × 70% = 1.750.000 đồng.

Tổng hai loại thuế là 13.750.000 đồng.

Trường hợp quán ăn doanh thu 2 tỷ đồng:

  • GTGT: 2.000.000.000 × 3% × 80% = 48.000.000 đồng.
  • TNCN trước giảm: (2.000.000.000 - 1.000.000.000) × 1,5% = 15.000.000 đồng.
  • TNCN sau giảm: 15.000.000 × 70% = 10.500.000 đồng.

Tổng hai loại thuế là 58.500.000 đồng.

Chính sách giảm 20% tỷ lệ GTGT áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo điểm b khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Một số lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, bất động sản và những nhóm được liệt kê trong nghị định không thuộc diện giảm.

Do đó, bảng trên chỉ áp dụng đúng các giả định đã nêu, không phải mức thuế cố định cho mọi cửa hàng hoặc quán ăn.

Tính GTGT và TNCN hộ kinh doanh năm 2026 theo ngành nghề, doanh thu, phương pháp tính thuế và chính sách giảm thuế

đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Nhập doanh thu theo
Bán hàng hóaGTGT 0,8%*TNCN 0,5%Ngành trong bảng thuế
đ

Nhập để so sánh với cách tính TNCN theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

13.750.000đ

Tạp hóa: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)

GTGT
12.000.000đ
TNCN (đã giảm 30%)
1.750.000đ
Mỗi quý
3.437.500đ
Mỗi tháng
1.145.833đ

Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT giảm từ 1% xuống 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 1%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.

Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, không phân biệt cách tính TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16). TNCN trước giảm 2.500.000 đồng, được giảm 750.000 đồng, còn phải nộp 1.750.000 đồng. Hộ kê khai giảm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế. Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)

GTGT
12.000.000đ
TNCN trước giảm
2.500.000đ
Giảm 30% TNCN
-750.000đ
Tổng/năm
13.750.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Cách này nộp ít hơn khi chi phí vượt khoảng 1.483.333.000 đồng (98,89% doanh thu).

Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).

Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế

1.483.333.000đ · 98,89% doanh thu

Chi phí 0Bằng doanh thu
Theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơnTheo thu nhập nộp ít hơn

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.

Xem thuế theo kỳ
TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm12.000.000đ1.750.000đ13.750.000đ
Mỗi quý3.000.000đ437.500đ3.437.500đ
Mỗi tháng1.000.000đ145.833đ1.145.833đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
  4. Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
  5. Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

9. Hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế hộ kinh doanh năm 2026

Khi chuyển sang khai thuế dựa trên doanh thu thực tế, hóa đơn và sổ ghi nhận doanh thu trở thành phần quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế.

Khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, đáp ứng điều kiện và có nhu cầu, được đăng ký sử dụng.

Với hộ mới hoạt động hoặc hộ có doanh thu năm trước chưa vượt ngưỡng nhưng doanh thu lũy kế năm hiện tại vượt 1 tỷ đồng, thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, theo khoản 5 Điều 8 đã được sửa đổi.

Quy định về hóa đơn điện tử cũng cần đọc cùng Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026, để xác định những trường hợp không thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có trường hợp cho thuê bất động sản theo phạm vi quy định.

Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay quý?

Theo Điều 8 và Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

  • Hộ vượt ngưỡng chịu thuế, có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống, khai GTGT theo quý. Hạn nộp hồ sơ thông thường là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Hộ có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai GTGT theo tháng.
  • Hộ chọn tính TNCN theo thu nhập thực hiện tạm nộp theo kỳ và quyết toán năm chậm nhất ngày 31/03 năm tiếp theo.

Thời hạn thông thường của quý IV/2026 rơi vào 31/01/2027 và được chuyển sang 01/02/2027 do ngày cuối cùng là Chủ nhật, theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

Riêng cá nhân cho thuê bất động sản, không bao gồm kinh doanh lưu trú, có phương pháp tính TNCN riêng. Khoản 4 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 quy định thuế suất 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không áp dụng phương pháp tính theo thu nhập trừ chi phí.

Theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân thuộc trường hợp này được lựa chọn khai hai lần trong năm với hạn 31/07 và 31/01 năm sau, hoặc khai một lần trong năm với hạn 31/01 năm sau. Thời hạn rơi vào ngày nghỉ được xử lý theo quy định về thời hạn.

10. Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026

Không chỉ thuế TNCN, tiền lương tối thiểu cũng thay đổi ngay từ đầu năm.

Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2026 quy định mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

VùngNăm 2025Từ 01/01/2026Mức tăng
I4.960.000đ5.310.000đ350.000đ
II4.410.000đ4.730.000đ320.000đ
III3.860.000đ4.140.000đ280.000đ
IV3.450.000đ3.700.000đ250.000đ

Căn cứ mức năm 2025 tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP và mức năm 2026 tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Với người làm việc đủ thời giờ bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng.

Kế toán cần kiểm tra lại hợp đồng, thang bảng lương và mức đóng bảo hiểm của người lao động đang hưởng lương thấp.

Lương tối thiểu tăng chưa kéo theo việc mọi người lao động đều được tăng lương đúng bằng phần chênh lệch trong bảng. Mức điều chỉnh thực tế còn phụ thuộc thỏa thuận và việc bảo đảm không thấp hơn mức tối thiểu pháp luật quy định.

11. Trần đóng BHXH, BHYT tăng từ 01/07/2026

Năm 2026 có hai giai đoạn về lương cơ sở và mức tham chiếu dùng để xác định trần đóng bảo hiểm.

Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở trước 01/07/2026 là 2,34 triệu đồng/tháng. Khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nâng mức này lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026.

Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bằng 20 lần mức tham chiếu. Theo khoản 13 Điều 141, khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Vì vậy:

Nội dungĐến 30/06/2026Từ 01/07/2026
Lương cơ sở2.340.000đ2.530.000đ
Trần lương đóng BHXH46.800.000đ50.600.000đ
Trần lương đóng BHYT46.800.000đ50.600.000đ

Trần tiền lương đóng BHTN được xác định khác. Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định mức tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng.

Tại vùng I, trần đóng BHTN năm 2026 là 106,2 triệu đồng/tháng, tính từ mức lương tối thiểu vùng 5,31 triệu đồng. Không sử dụng trần 50,6 triệu đồng của BHXH để tính BHTN.

Ví dụ lương gross 60 triệu đồng thay đổi thế nào từ tháng 07?

Giả sử người lao động ở vùng I, có một người phụ thuộc, lương gross 60 triệu đồng/tháng, tiền lương làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm trước khi áp dụng trần bằng 60 triệu đồng.

Tháng 03/2026:

  • BHXH: 46.800.000 × 8% = 3.744.000 đồng.
  • BHYT: 46.800.000 × 1,5% = 702.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng bảo hiểm: 5.046.000 đồng.

Thu nhập tính thuế = 60.000.000 - 5.046.000 - 15.500.000 - 6.200.000 = 33.254.000 đồng.

Thuế TNCN theo 5 bậc = 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 3.254.000 × 20% = 3.150.800 đồng.

Lương thực nhận = 51.803.200 đồng.

Tháng 07/2026:

  • BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
  • BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng bảo hiểm: 5.407.000 đồng.

Thu nhập tính thuế = 60.000.000 - 5.407.000 - 15.500.000 - 6.200.000 = 32.893.000 đồng.

Thuế TNCN = 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 2.893.000 × 20% = 3.078.600 đồng.

Lương thực nhận = 51.514.400 đồng.

Mặc dù thuế TNCN giảm 72.200 đồng so với tháng 03, tổng bảo hiểm tăng 361.000 đồng. Vì vậy, lương thực nhận thấp hơn 288.800 đồng/tháng.

Điều này cho thấy giảm thuế TNCN không đồng nghĩa lương thực nhận luôn tăng, đặc biệt với người có thu nhập vượt trần đóng bảo hiểm.

Riêng chủ hộ kinh doanh, điểm m khoản 1 Điều 2 Luật 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chủ hộ có đăng ký kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai tham gia BHXH bắt buộc. Chủ hộ cần kiểm tra điều kiện tham gia của mình khi chuyển phương thức quản lý thuế trong năm 2026.

Tính lương net từ gross và so sánh bảo hiểm trước, sau 01/07/2026

đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.

Vùng lương tối thiểu

Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.

Lương net thực nhận mỗi tháng

51.514.400đ

Từ gross 60.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 1 người phụ thuộc

Bảo hiểm bạn đóng
5.407.000đ
Thuế TNCN
3.078.600đ
Net quy đổi 12 tháng
618.172.800đ
Chi phí doanh nghiệp
70.973.000đ

Net quy đổi 12 tháng = lương net tháng × 12, giả định mức lương, người phụ thuộc và kỳ tính đang chọn giữ nguyên trong 12 tháng.

Lương gross 60 triệu đồng được chia thành những khoản nào?

  • Thực nhận 85,86%
  • Bảo hiểm 9,01%
  • Thuế TNCN 5,13%
So với năm 2025, thuế TNCN của bạn giảm3.559.900đ/thángkhoảng 42.718.800đ/năm

Lưu ý về mức đóng bảo hiểm

  • Lương đóng BHXH, BHYT cao hơn mức tối đa (20 lần lương cơ sở) - chỉ tính trên mức tối đa.
Chi tiết cách tính lương người lao động
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
60.000.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
Cao hơn mức tối đa 20 × lương cơ sở nên chỉ tính trên 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
50.600.000đ
Lương đóng BHTN
Mức tối đa tính BHTN = 20 × lương tối thiểu vùng I = 106.200.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15, NĐ 293/2025
60.000.000đ
BHXH (8%)
8% × 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
-4.048.000đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 50.600.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
-759.000đ
BHTN (1%)
1% × 60.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
-600.000đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (1 người)
1 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
6.200.000đ
Thu nhập tính thuế
60.000.000đ - 5.407.000đ bảo hiểm - 21.700.000đ giảm trừ
32.893.000đ
Thuế TNCN
Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 3 (20%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
-3.078.600đ
Lương net thực nhận
Gross - bảo hiểm - thuế TNCN
51.514.400đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

12. Người đi làm và chủ hộ kinh doanh cần làm gì ngay?

Sau khi nắm các thay đổi, tính lại lần lượt chứ không dồn tất cả mọi khoản cùng lúc. Bắt đầu từ những thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ của mình.

Với người hưởng lương, nên kiểm tra mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng, cập nhật thông tin người phụ thuộc, đối chiếu chứng từ khấu trừ trong sáu tháng đầu năm và lưu chứng từ y tế, giáo dục thuộc diện được giảm trừ. Người có lương vượt trần đóng bảo hiểm cần chú ý sự thay đổi từ tháng 07.

Chủ hộ kinh doanh trước hết cần ghi nhận đầy đủ doanh thu thực tế từ đầu năm 2026, kể cả các khoản qua chuyển khoản và các kênh bán hàng khác. Tiếp đó, xác định doanh thu thuộc ngưỡng nào, phương pháp tính TNCN phù hợp, nghĩa vụ hóa đơn điện tử và điều kiện giảm 30% thuế TNCN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Với kế toán doanh nghiệp nhỏ, cần cập nhật phần mềm tính lương theo biểu thuế 5 bậc, trần bảo hiểm từ 01/07, đồng thời rà soát tiền ăn giữa ca, hồ sơ người phụ thuộc và khoản thuế khấu trừ đầu năm. Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng cũng nên đối chiếu Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP về giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ 2026 nếu đáp ứng điều kiện.

Đặc biệt, nghĩa vụ thuế phát sinh của năm 2025 trở về trước phải xác định theo quy định áp dụng cho kỳ đó. Không dùng mức giảm trừ, biểu thuế hoặc ngưỡng doanh thu năm 2026 để tính lại nghĩa vụ của năm cũ, trừ trường hợp văn bản có quy định chuyển tiếp cụ thể.

Kết luận

Điều quan trọng nhất khi tính thuế năm 2026 là xác định đúng kỳ tính thuế, ngày áp dụng từng quy định và điều kiện của người nộp thuế. Cùng một khoản lương hoặc doanh thu, áp dụng sai mốc thời gian có thể khiến số thuế và bảo hiểm chênh lệch đáng kể.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới?

Đối với người hưởng lương là cá nhân cư trú, mức giảm trừ bản thân tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng và biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 xuống 5 bậc. Các thay đổi này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Lương 30 triệu đồng năm 2026 đóng thuế TNCN bao nhiêu?

Với lương gross 30 triệu đồng/tháng, làm việc tại vùng I, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm 10,5% trên toàn bộ lương và không có khoản giảm trừ khác, thuế TNCN là 635.000 đồng/tháng. Lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế là 26.215.000 đồng.

Năm 2026 còn thuế khoán hộ kinh doanh không?

Không. Phương pháp thuế khoán chấm dứt từ 01/01/2026 theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Hộ kinh doanh thực hiện quản lý doanh thu và kê khai nghĩa vụ thuế theo quy định mới, kể cả trường hợp doanh thu chưa đến ngưỡng phải nộp GTGT và TNCN.

Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ khi nào?

Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026, nhưng biểu thuế đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 29. Đây là lý do thu nhập thuộc kỳ 2026 được xác định theo biểu mới khi quyết toán năm.

Công ty đã khấu trừ thuế theo biểu cũ đầu năm 2026 có phải khai lại không?

Không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý đã kê khai từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 theo quy định cũ chỉ vì thay đổi biểu thuế. Khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép điều chỉnh tại hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc diện bắt buộc chỉ vì đạt mức doanh thu đó, nhưng có thể đăng ký hóa đơn điện tử khi đáp ứng điều kiện và có nhu cầu. Hộ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu và các quy định quản lý thuế có liên quan.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC - Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành của hộ kinh doanh - đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế từ 05/03/2026 (hiệu lực 01/08/2021)
  • Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
  • Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 - Điều 148 - thời hạn kết thúc vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.