Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính thuế thưởng Tết, lương tháng 13

Nhập lương gross, tiền thưởng, số người phụ thuộc và tháng trả thưởng để biết công ty khấu trừ bao nhiêu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên phần thưởng, bạn thực nhận bao nhiêu và khi quyết toán năm có thể được hoàn bao nhiêu.

Cập nhật lần cuối: Không cần tài khoản. Số tiền cụ thể bạn nhập không được gửi về Kasabook. Phương pháp tính
đ

Tổng số thưởng trả trong tháng, trước khi trừ thuế.

đ

Lương trước khi trừ bảo hiểm, thuế; chưa gồm thưởng. Bảo hiểm tính trên toàn bộ mức này.

Người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế, đang được tính giảm trừ ở nơi trả thưởng.

Tháng trả thưởng

Thưởng tính vào tháng và năm bạn được trả. Thưởng trả năm 2027 tạm tính theo mức hiện hành năm 2026; Kasabook sẽ cập nhật nếu quy định thay đổi.

Khi nhận thưởng, bạn

Đã nghỉ việc, không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khấu trừ 10% trên mỗi lần trả từ 5 triệu đồng, trừ trường hợp đã gửi bản cam kết đủ điều kiện để tạm chưa khấu trừ.

Vùng

Chỉ ảnh hưởng mức lương tối đa tính bảo hiểm thất nghiệp.

Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ trên tiền thưởng (tháng 01/2027)

1.620.000đ

Thưởng thực nhận: 18.380.000đ. Thuế khấu trừ bằng 8,1% tiền thưởng.

Thuế tháng nhận thưởng
1.740.000đ
Thuế tháng không có thưởng
120.000đ
Bậc thuế cao nhất
Từ bậc 1 lên 2
Ước tính được hoàn khi quyết toán
620.000đ

Thưởng làm bạn nhảy từ bậc 1 (5%) lên bậc 2 (10%)

Tiền thưởng cộng vào thu nhập tháng trả. Phần thưởng rơi vào từng bậc như sau:

  • 7.600.000đ ở bậc 1 × 5% = 380.000đ
  • 12.400.000đ ở bậc 2 × 10% = 1.240.000đ
Cách tính từng bước
Khoản mụcSố tiền
Lương gross tháng nhận thưởng
20.000.000đ
Cộng tiền thưởng
Thưởng là thu nhập từ tiền lương, tiền công · NĐ 253/2026 Điều 8 khoản 2 điểm i
20.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc bạn đóng
Tính trên lương 20.000.000đ, không tính trên thưởng · Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1
-2.100.000đ
Giảm trừ gia cảnh
15.500.000đ + 0 × 6.200.000đ
-15.500.000đ
Thu nhập tính thuế tháng nhận thưởng
Tháng không có thưởng: 2.400.000đ
22.400.000đ
Thuế tháng nhận thưởng
Biểu lũy tiến tháng 5 bậc · NĐ 253/2026 Điều 50 khoản 1
1.740.000đ
Trừ thuế của tháng không có thưởng
-120.000đ
Thuế tính cho phần thưởng
1.620.000đ
Thưởng thực nhận
20.000.000đ - 1.620.000đ
18.380.000đ
Tổng thực nhận tháng nhận thưởng
Lương net 17.780.000đ + thưởng thực nhận
36.160.000đ

Khi quyết toán thuế năm 2027

Thuế tháng chỉ là tạm khấu trừ. Cuối năm, thu nhập cả năm tính theo biểu năm (mỗi bậc gấp 12 lần bậc tháng). Nếu 12 tháng bạn có cùng mức lương, bảo hiểm và người phụ thuộc như trên, thuế cả năm khoảng 2.440.000 đồng, số đã khấu trừ khoảng 3.060.000 đồng, tức nộp thừa khoảng 620.000 đồng. Phần này được hoàn hoặc bù trừ khi bạn quyết toán (ủy quyền cho công ty hoặc tự làm).

Ước tính quyết toán của bạn với lương từng tháng: công cụ quyết toán thuế TNCN.

Thưởng trả tháng 01/2027 thuộc kỳ tính thuế 2027

Công cụ áp dụng mức hiện hành của năm 2026: giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng, biểu thuế 5 bậc, lương cơ sở 2,53 triệu đồng. Kasabook sẽ cập nhật nếu năm 2027 thay đổi.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính thuế thưởng Tết từng bước

Áp dụng cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng, đang làm việc khi nhận thưởng. Ví dụ dưới tính cho thưởng trả tháng 01/2027, tạm theo mức hiện hành năm 2026.

  1. 1

    Cộng thưởng vào thu nhập tháng trả

    Thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập từ tiền lương, tiền công (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 2 điểm i). Công ty khấu trừ theo thu nhập tính thuế của tháng trả và biểu lũy tiến (Điều 50 khoản 1).
  2. 2

    Giữ nguyên bảo hiểm

    Thưởng không thuộc tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, nên tháng nhận thưởng vẫn trừ số bảo hiểm như tháng thường (Luật BHXH 2024 Điều 31 khoản 1; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 7).
  3. 3

    Trừ giảm trừ gia cảnh

    Bản thân 15.500.000 đồng, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng mỗi tháng (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 10).
  4. 4

    Tính thuế tháng theo biểu 5 bậc

    Thuế tháng nhận thưởng tính trên toàn bộ thu nhập tính thuế của tháng đó (Luật Thuế TNCN Điều 9).
  5. 5

    Tách phần của thưởng

    Thuế tính cho thưởng = thuế tháng có thưởng - thuế của tháng đó nếu không có thưởng. Thưởng thực nhận = thưởng - phần thuế này.

Ví dụ: lương gross 20 triệu đồng, thưởng 10 triệu đồng, không có người phụ thuộc

  1. Bảo hiểm: 2.100.000 đồng (tính trên lương, không tính trên thưởng).
  2. Tháng thường: 20.000.000 đồng - 2.100.000 đồng - 15.500.000 đồng = 2.400.000 đồng, thuế 120.000 đồng (bậc 1).
  3. Tháng có thưởng: 30.000.000 đồng - 2.100.000 đồng - 15.500.000 đồng = 12.400.000 đồng, thuế 740.000 đồng (bậc 2).
  4. Thuế tính cho thưởng: 740.000 đồng - 120.000 đồng = 620.000 đồng. Thuế này bằng 6,2% tiền thưởng. Thưởng thực nhận 9.380.000 đồng.

Thưởng Tết tính vào năm nào?

Thu nhập tính theo lúc trả, không theo năm làm việc (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 8 khoản 3; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66).

Tháng trả thưởngThuộc kỳ tính thuếMức dùng để tính
12/2026Năm 2026Mức năm 2026
01/2027Năm 2027Tạm dùng mức hiện hành năm 2026
02/2027Năm 2027Tạm dùng mức hiện hành năm 2026

Với thưởng trả năm 2027, công cụ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế và lương cơ sở hiện hành, sẽ cập nhật nếu năm 2027 thay đổi.

Bảng thuế thưởng Tết theo mức thưởng

Tính sẵn với lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc, vùng I, thưởng trả tháng 01/2027, hợp đồng từ 3 tháng, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương. Năm 2027 tạm theo mức hiện hành năm 2026.

Mức thưởngThuế khấu trừThực nhậnThuế so với thưởngƯớc tính hoàn khi quyết toán
Thưởng 5 triệu146.250đ4.853.750đ2,93%146.250đ
Thưởng 10 triệu396.250đ9.603.750đ3,96%396.250đ
Thưởng 20 triệu1.292.500đ18.707.500đ6,46%1.292.500đ
Thưởng 30 triệu2.292.500đ27.707.500đ7,64%2.037.500đ
Thưởng 50 triệu6.085.000đ43.915.000đ12,17%4.830.000đ
Thưởng 100 triệu19.877.500đ80.122.500đ19,88%16.122.500đ

Lương bao nhiêu thì thưởng chưa bị trừ thuế?

Lương gross cao nhất của tháng nhận thưởng mà khoản thưởng chưa bị khấu trừ, theo số người phụ thuộc. Từ thưởng 30 triệu trở lên, riêng khoản thưởng đã vượt giảm trừ gia cảnh một tháng nên bị khấu trừ dù tháng đó không có lương.

Mức thưởngKhông có người phụ thuộc1 người phụ thuộc2 người phụ thuộc
Thưởng 5 triệuLương đến 11.731.000đLương đến 18.659.000đLương đến 25.586.000đ
Thưởng 10 triệuLương đến 6.145.000đLương đến 13.072.000đLương đến 20.000.000đ
Thưởng 20 triệuBị trừ cả khi không có lươngBị trừ khi lương từ mức tối thiểu vùng ILương đến 8.826.000đ
Thưởng 30 triệuBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lương
Thưởng 50 triệuBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lương
Thưởng 100 triệuBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lươngBị trừ cả khi không có lương

Thuế trên thưởng theo mức lương

Mỗi ô: thuế khấu trừ trên phần thưởng và thưởng thực nhận. Lương 8, 10, 15, 20, 30, 50 triệu đồng, vùng I. Trong các ô dưới đây, nộp thừa lớn nhất khi quyết toán khoảng 17.998.000 đồng, ở thưởng 100 triệu, lương 8 triệu, không có người phụ thuộc: tháng nhận thưởng bị khấu trừ 17.998.000 đồng, tính theo cả năm phần thưởng chỉ chịu 0 đồng.

Không có người phụ thuộc
Lương grossThưởng 5 triệuThưởng 10 triệuThưởng 20 triệuThưởng 30 triệuThưởng 50 triệuThưởng 100 triệu
Lương 8 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đThuế 83.000đNhận 9.917.000đThuế 666.000đNhận 19.334.000đThuế 1.666.000đNhận 28.334.000đThuế 4.832.000đNhận 45.168.000đThuế 17.998.000đNhận 82.002.000đ
Lương 10 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đThuế 172.500đNhận 9.827.500đThuế 845.000đNhận 19.155.000đThuế 1.845.000đNhận 28.155.000đThuế 5.190.000đNhận 44.810.000đThuế 18.535.000đNhận 81.465.000đ
Lương 15 triệuThuế 146.250đNhận 4.853.750đThuế 396.250đNhận 9.603.750đThuế 1.292.500đNhận 18.707.500đThuế 2.292.500đNhận 27.707.500đThuế 6.085.000đNhận 43.915.000đThuế 19.877.500đNhận 80.122.500đ
Lương 20 triệuThuế 250.000đNhận 4.750.000đThuế 620.000đNhận 9.380.000đThuế 1.620.000đNhận 18.380.000đThuế 2.860.000đNhận 27.140.000đThuế 6.860.000đNhận 43.140.000đThuế 21.220.000đNhận 78.780.000đ
Lương 30 triệuThuế 500.000đNhận 4.500.000đThuế 1.000.000đNhận 9.000.000đThuế 2.135.000đNhận 17.865.000đThuế 4.135.000đNhận 25.865.000đThuế 8.270.000đNhận 41.730.000đThuế 23.837.500đNhận 76.162.500đ
Lương 50 triệuThuế 925.000đNhận 4.075.000đThuế 1.925.000đNhận 8.075.000đThuế 3.925.000đNhận 16.075.000đThuế 5.925.000đNhận 24.075.000đThuế 11.850.000đNhận 38.150.000đThuế 28.312.500đNhận 71.687.500đ
Bảng khi có 1 người phụ thuộc
Lương grossThưởng 5 triệuThưởng 10 triệuThưởng 20 triệuThưởng 30 triệuThưởng 50 triệuThưởng 100 triệu
Lương 8 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đThuế 273.000đNhận 19.727.000đThuế 1.046.000đNhận 28.954.000đThuế 3.592.000đNhận 46.408.000đThuế 16.138.000đNhận 83.862.000đ
Lương 10 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đThuế 362.500đNhận 19.637.500đThuế 1.225.000đNhận 28.775.000đThuế 3.950.000đNhận 46.050.000đThuế 16.675.000đNhận 83.325.000đ
Lương 15 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đThuế 86.250đNhận 9.913.750đThuế 672.500đNhận 19.327.500đThuế 1.672.500đNhận 28.327.500đThuế 4.845.000đNhận 45.155.000đThuế 18.017.500đNhận 81.982.500đ
Lương 20 triệuThuế 60.000đNhận 4.940.000đThuế 310.000đNhận 9.690.000đThuế 1.120.000đNhận 18.880.000đThuế 2.120.000đNhận 27.880.000đThuế 5.740.000đNhận 44.260.000đThuế 19.360.000đNhận 80.640.000đ
Lương 30 triệuThuế 257.500đNhận 4.742.500đThuế 757.500đNhận 9.242.500đThuế 1.757.500đNhận 18.242.500đThuế 3.272.500đNhận 26.727.500đThuế 7.272.500đNhận 42.727.500đThuế 22.045.000đNhận 77.955.000đ
Lương 50 triệuThuế 500.000đNhận 4.500.000đThuế 1.305.000đNhận 8.695.000đThuế 3.305.000đNhận 16.695.000đThuế 5.305.000đNhận 24.695.000đThuế 10.610.000đNhận 39.390.000đThuế 26.762.500đNhận 73.237.500đ
Bảng khi có 2 người phụ thuộc
Lương grossThưởng 5 triệuThưởng 10 triệuThưởng 20 triệuThưởng 30 triệuThưởng 50 triệuThưởng 100 triệu
Lương 8 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đKhông bị trừNhận 20.000.000đThuế 463.000đNhận 29.537.000đThuế 2.426.000đNhận 47.574.000đThuế 14.278.000đNhận 85.722.000đ
Lương 10 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đThuế 52.500đNhận 19.947.500đThuế 605.000đNhận 29.395.000đThuế 2.710.000đNhận 47.290.000đThuế 14.815.000đNhận 85.185.000đ
Lương 15 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đThuế 276.250đNhận 19.723.750đThuế 1.052.500đNhận 28.947.500đThuế 3.605.000đNhận 46.395.000đThuế 16.157.500đNhận 83.842.500đ
Lương 20 triệuKhông bị trừNhận 5.000.000đKhông bị trừNhận 10.000.000đThuế 500.000đNhận 19.500.000đThuế 1.500.000đNhận 28.500.000đThuế 4.500.000đNhận 45.500.000đThuế 17.500.000đNhận 82.500.000đ
Lương 30 triệuThuế 197.500đNhận 4.802.500đThuế 447.500đNhận 9.552.500đThuế 1.395.000đNhận 18.605.000đThuế 2.395.000đNhận 27.605.000đThuế 6.290.000đNhận 43.710.000đThuế 20.185.000đNhận 79.815.000đ
Lương 50 triệuThuế 500.000đNhận 4.500.000đThuế 1.000.000đNhận 9.000.000đThuế 2.685.000đNhận 17.315.000đThuế 4.685.000đNhận 25.315.000đThuế 9.370.000đNhận 40.630.000đThuế 25.212.500đNhận 74.787.500đ

Tháng có thưởng bị trừ nhiều, cuối năm có được hoàn?

Có thể. Số khấu trừ hằng tháng chỉ là tạm tính. Khi quyết toán, thu nhập cả năm tính theo biểu năm, mỗi bậc gấp 12 lần bậc tháng, nên phần thưởng như được chia ra cả năm. Ví dụ lương 30 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, thưởng 50 triệu đồng: tháng nhận thưởng bị khấu trừ 7.272.500 đồng cho phần thưởng; tính theo năm, phần thưởng chỉ chịu 2.500.000 đồng. Nếu 12 tháng lương như nhau, bạn nộp thừa khoảng 4.772.500 đồng, được hoàn hoặc bù trừ khi quyết toán (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 51, Điều 68 khoản 2).

Số được hoàn thật phụ thuộc thu nhập cả năm. Ước tính với lương từng tháng ở công cụ quyết toán thuế TNCN.

Giả định và giới hạn của công cụ

  • Cá nhân cư trú, nhận thưởng từ nơi đang trả lương và tính giảm trừ gia cảnh ở nơi đó.
  • Bảo hiểm tính trên toàn bộ lương gross bạn nhập, có mức tối đa theo luật; thưởng không tính đóng bảo hiểm.
  • Không tính các khoản miễn thuế khác trong tháng như tiền ăn giữa ca trong mức, tiền làm thêm giờ. Thưởng kèm danh hiệu thi đua, giải thưởng được Nhà nước thừa nhận không tính thuế nên không cần dùng công cụ này.
  • Ước tính quyết toán giả định 12 tháng cùng lương, bảo hiểm, người phụ thuộc và không có thu nhập khác.
  • Thưởng trả năm 2027: tạm dùng mức hiện hành của năm 2026. Nơi trả có thể làm tròn hoặc tính khác nếu gộp nhiều khoản trong tháng; số chính thức ghi trên chứng từ khấu trừ.

Câu hỏi thường gặp

Thưởng Tết, lương tháng 13 có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động là thu nhập từ tiền lương, tiền công (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 2 điểm i). Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản như tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo pháp luật thi đua, khen thưởng; thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước thừa nhận; thưởng cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận (Điều 8 khoản 4 điểm a).

Thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Thông thường không. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) chỉ gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm b; Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34). Khoản phụ thuộc năng suất, chất lượng công việc không tính (Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 7 khoản 1). Nếu một khoản gọi là thưởng nhưng hợp đồng thỏa thuận trả cố định mỗi kỳ lương thì vẫn thuộc tiền lương đóng bảo hiểm.

Thưởng trả tháng 01/2027 tính thuế vào năm nào?

Năm 2027. Thời điểm xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công là lúc trả (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 8 khoản 3), kỳ tính thuế là năm dương lịch (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66). Thưởng cho năm 2026 nhưng trả trong tháng 01/2027 thì quyết toán cùng thu nhập năm 2027.

Vì sao tháng nhận thưởng bị trừ thuế nhiều hơn hẳn?

Công ty cộng thưởng vào thu nhập của tháng trả rồi tính theo biểu lũy tiến tháng, nên phần thưởng thường rơi vào bậc cao hơn. Ví dụ lương 30 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, thưởng 50 triệu đồng: tháng đó nhảy từ bậc 1 lên bậc 3, thuế phần thưởng 7.272.500 đồng. Tính theo cả năm, phần thưởng chỉ chịu 2.500.000 đồng, nên khi quyết toán bạn nộp thừa khoảng 4.772.500 đồng.

Thưởng bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Không có mức thưởng cố định. Thưởng bị khấu trừ khi lương cộng thưởng của tháng đó, sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh, còn thu nhập tính thuế. Ví dụ lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc: tháng thường còn trống 2.075.000 đồng giảm trừ, nên thưởng đến mức này chưa bị khấu trừ; phần vượt bắt đầu chịu thuế suất 5%.

Thưởng Tết 10 triệu, 20 triệu đóng thuế bao nhiêu?

Tùy lương tháng nhận thưởng và số người phụ thuộc. Với lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc, vùng I: thưởng 10 triệu bị khấu trừ 396.250 đồng, thưởng 20 triệu bị khấu trừ 1.292.500 đồng. Các mức lương khác xem bảng thuế thưởng Tết theo mức thưởng trên trang này.

Đã nghỉ việc mà vẫn nhận thưởng Tết thì bị trừ thuế thế nào?

Khi trả thu nhập cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động (hoặc không ký hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng), nơi trả khấu trừ 10% trên mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên; dưới mức đó chỉ khấu trừ khi bạn yêu cầu (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 50 khoản 2). Ngoại lệ: nếu bạn chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể gửi bản cam kết theo mẫu để nơi trả tạm thời chưa khấu trừ. Số đã khấu trừ được tính lại khi quyết toán năm cùng các thu nhập khác.

Nguồn pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
Toàn bộ nguồn pháp lý