Tính thuế thưởng Tết, lương tháng 13
Nhập lương gross, tiền thưởng, số người phụ thuộc và tháng trả thưởng để biết công ty khấu trừ bao nhiêu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên phần thưởng, bạn thực nhận bao nhiêu và khi quyết toán năm có thể được hoàn bao nhiêu.
Tổng số thưởng trả trong tháng, trước khi trừ thuế.
Lương trước khi trừ bảo hiểm, thuế; chưa gồm thưởng. Bảo hiểm tính trên toàn bộ mức này.
Người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế, đang được tính giảm trừ ở nơi trả thưởng.
Thưởng tính vào tháng và năm bạn được trả. Thưởng trả năm 2027 tạm tính theo mức hiện hành năm 2026; Kasabook sẽ cập nhật nếu quy định thay đổi.
Đã nghỉ việc, không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khấu trừ 10% trên mỗi lần trả từ 5 triệu đồng, trừ trường hợp đã gửi bản cam kết đủ điều kiện để tạm chưa khấu trừ.
Chỉ ảnh hưởng mức lương tối đa tính bảo hiểm thất nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ trên tiền thưởng (tháng 01/2027)
1.620.000đ
Thưởng thực nhận: 18.380.000đ. Thuế khấu trừ bằng 8,1% tiền thưởng.
- Thuế tháng nhận thưởng
- 1.740.000đ
- Thuế tháng không có thưởng
- 120.000đ
- Bậc thuế cao nhất
- Từ bậc 1 lên 2
- Ước tính được hoàn khi quyết toán
- 620.000đ
Thưởng làm bạn nhảy từ bậc 1 (5%) lên bậc 2 (10%)
Tiền thưởng cộng vào thu nhập tháng trả. Phần thưởng rơi vào từng bậc như sau:
- 7.600.000đ ở bậc 1 × 5% = 380.000đ
- 12.400.000đ ở bậc 2 × 10% = 1.240.000đ
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross tháng nhận thưởng | 20.000.000đ |
Cộng tiền thưởng Thưởng là thu nhập từ tiền lương, tiền công · NĐ 253/2026 Điều 8 khoản 2 điểm i | 20.000.000đ |
Bảo hiểm bắt buộc bạn đóng Tính trên lương 20.000.000đ, không tính trên thưởng · Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 | -2.100.000đ |
Giảm trừ gia cảnh 15.500.000đ + 0 × 6.200.000đ | -15.500.000đ |
Thu nhập tính thuế tháng nhận thưởng Tháng không có thưởng: 2.400.000đ | 22.400.000đ |
Thuế tháng nhận thưởng Biểu lũy tiến tháng 5 bậc · NĐ 253/2026 Điều 50 khoản 1 | 1.740.000đ |
Trừ thuế của tháng không có thưởng | -120.000đ |
Thuế tính cho phần thưởng | 1.620.000đ |
Thưởng thực nhận 20.000.000đ - 1.620.000đ | 18.380.000đ |
Tổng thực nhận tháng nhận thưởng Lương net 17.780.000đ + thưởng thực nhận | 36.160.000đ |
Khi quyết toán thuế năm 2027
Thuế tháng chỉ là tạm khấu trừ. Cuối năm, thu nhập cả năm tính theo biểu năm (mỗi bậc gấp 12 lần bậc tháng). Nếu 12 tháng bạn có cùng mức lương, bảo hiểm và người phụ thuộc như trên, thuế cả năm khoảng 2.440.000 đồng, số đã khấu trừ khoảng 3.060.000 đồng, tức nộp thừa khoảng 620.000 đồng. Phần này được hoàn hoặc bù trừ khi bạn quyết toán (ủy quyền cho công ty hoặc tự làm).
Ước tính quyết toán của bạn với lương từng tháng: công cụ quyết toán thuế TNCN.
Thưởng trả tháng 01/2027 thuộc kỳ tính thuế 2027
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cách tính thuế thưởng Tết từng bước
Áp dụng cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng, đang làm việc khi nhận thưởng. Ví dụ dưới tính cho thưởng trả tháng 01/2027, tạm theo mức hiện hành năm 2026.
- 1
Cộng thưởng vào thu nhập tháng trả
Thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập từ tiền lương, tiền công (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 2 điểm i). Công ty khấu trừ theo thu nhập tính thuế của tháng trả và biểu lũy tiến (Điều 50 khoản 1). - 2
Giữ nguyên bảo hiểm
Thưởng không thuộc tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, nên tháng nhận thưởng vẫn trừ số bảo hiểm như tháng thường (Luật BHXH 2024 Điều 31 khoản 1; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 7). - 3
Trừ giảm trừ gia cảnh
Bản thân 15.500.000 đồng, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng mỗi tháng (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 10). - 4
Tính thuế tháng theo biểu 5 bậc
Thuế tháng nhận thưởng tính trên toàn bộ thu nhập tính thuế của tháng đó (Luật Thuế TNCN Điều 9). - 5
Tách phần của thưởng
Thuế tính cho thưởng = thuế tháng có thưởng - thuế của tháng đó nếu không có thưởng. Thưởng thực nhận = thưởng - phần thuế này.
Ví dụ: lương gross 20 triệu đồng, thưởng 10 triệu đồng, không có người phụ thuộc
- Bảo hiểm: 2.100.000 đồng (tính trên lương, không tính trên thưởng).
- Tháng thường: 20.000.000 đồng - 2.100.000 đồng - 15.500.000 đồng = 2.400.000 đồng, thuế 120.000 đồng (bậc 1).
- Tháng có thưởng: 30.000.000 đồng - 2.100.000 đồng - 15.500.000 đồng = 12.400.000 đồng, thuế 740.000 đồng (bậc 2).
- Thuế tính cho thưởng: 740.000 đồng - 120.000 đồng = 620.000 đồng. Thuế này bằng 6,2% tiền thưởng. Thưởng thực nhận 9.380.000 đồng.
Thưởng Tết tính vào năm nào?
Thu nhập tính theo lúc trả, không theo năm làm việc (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 8 khoản 3; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66).
| Tháng trả thưởng | Thuộc kỳ tính thuế | Mức dùng để tính |
|---|---|---|
| 12/2026 | Năm 2026 | Mức năm 2026 |
| 01/2027 | Năm 2027 | Tạm dùng mức hiện hành năm 2026 |
| 02/2027 | Năm 2027 | Tạm dùng mức hiện hành năm 2026 |
Với thưởng trả năm 2027, công cụ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế và lương cơ sở hiện hành, sẽ cập nhật nếu năm 2027 thay đổi.
Bảng thuế thưởng Tết theo mức thưởng
Tính sẵn với lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc, vùng I, thưởng trả tháng 01/2027, hợp đồng từ 3 tháng, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương. Năm 2027 tạm theo mức hiện hành năm 2026.
| Mức thưởng | Thuế khấu trừ | Thực nhận | Thuế so với thưởng | Ước tính hoàn khi quyết toán |
|---|---|---|---|---|
| Thưởng 5 triệu | 146.250đ | 4.853.750đ | 2,93% | 146.250đ |
| Thưởng 10 triệu | 396.250đ | 9.603.750đ | 3,96% | 396.250đ |
| Thưởng 20 triệu | 1.292.500đ | 18.707.500đ | 6,46% | 1.292.500đ |
| Thưởng 30 triệu | 2.292.500đ | 27.707.500đ | 7,64% | 2.037.500đ |
| Thưởng 50 triệu | 6.085.000đ | 43.915.000đ | 12,17% | 4.830.000đ |
| Thưởng 100 triệu | 19.877.500đ | 80.122.500đ | 19,88% | 16.122.500đ |
Lương bao nhiêu thì thưởng chưa bị trừ thuế?
Lương gross cao nhất của tháng nhận thưởng mà khoản thưởng chưa bị khấu trừ, theo số người phụ thuộc. Từ thưởng 30 triệu trở lên, riêng khoản thưởng đã vượt giảm trừ gia cảnh một tháng nên bị khấu trừ dù tháng đó không có lương.
| Mức thưởng | Không có người phụ thuộc | 1 người phụ thuộc | 2 người phụ thuộc |
|---|---|---|---|
| Thưởng 5 triệu | Lương đến 11.731.000đ | Lương đến 18.659.000đ | Lương đến 25.586.000đ |
| Thưởng 10 triệu | Lương đến 6.145.000đ | Lương đến 13.072.000đ | Lương đến 20.000.000đ |
| Thưởng 20 triệu | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ khi lương từ mức tối thiểu vùng I | Lương đến 8.826.000đ |
| Thưởng 30 triệu | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương |
| Thưởng 50 triệu | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương |
| Thưởng 100 triệu | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương | Bị trừ cả khi không có lương |
Thuế trên thưởng theo mức lương
Mỗi ô: thuế khấu trừ trên phần thưởng và thưởng thực nhận. Lương 8, 10, 15, 20, 30, 50 triệu đồng, vùng I. Trong các ô dưới đây, nộp thừa lớn nhất khi quyết toán khoảng 17.998.000 đồng, ở thưởng 100 triệu, lương 8 triệu, không có người phụ thuộc: tháng nhận thưởng bị khấu trừ 17.998.000 đồng, tính theo cả năm phần thưởng chỉ chịu 0 đồng.
| Lương gross | Thưởng 5 triệu | Thưởng 10 triệu | Thưởng 20 triệu | Thưởng 30 triệu | Thưởng 50 triệu | Thưởng 100 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lương 8 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Thuế 83.000đNhận 9.917.000đ | Thuế 666.000đNhận 19.334.000đ | Thuế 1.666.000đNhận 28.334.000đ | Thuế 4.832.000đNhận 45.168.000đ | Thuế 17.998.000đNhận 82.002.000đ |
| Lương 10 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Thuế 172.500đNhận 9.827.500đ | Thuế 845.000đNhận 19.155.000đ | Thuế 1.845.000đNhận 28.155.000đ | Thuế 5.190.000đNhận 44.810.000đ | Thuế 18.535.000đNhận 81.465.000đ |
| Lương 15 triệu | Thuế 146.250đNhận 4.853.750đ | Thuế 396.250đNhận 9.603.750đ | Thuế 1.292.500đNhận 18.707.500đ | Thuế 2.292.500đNhận 27.707.500đ | Thuế 6.085.000đNhận 43.915.000đ | Thuế 19.877.500đNhận 80.122.500đ |
| Lương 20 triệu | Thuế 250.000đNhận 4.750.000đ | Thuế 620.000đNhận 9.380.000đ | Thuế 1.620.000đNhận 18.380.000đ | Thuế 2.860.000đNhận 27.140.000đ | Thuế 6.860.000đNhận 43.140.000đ | Thuế 21.220.000đNhận 78.780.000đ |
| Lương 30 triệu | Thuế 500.000đNhận 4.500.000đ | Thuế 1.000.000đNhận 9.000.000đ | Thuế 2.135.000đNhận 17.865.000đ | Thuế 4.135.000đNhận 25.865.000đ | Thuế 8.270.000đNhận 41.730.000đ | Thuế 23.837.500đNhận 76.162.500đ |
| Lương 50 triệu | Thuế 925.000đNhận 4.075.000đ | Thuế 1.925.000đNhận 8.075.000đ | Thuế 3.925.000đNhận 16.075.000đ | Thuế 5.925.000đNhận 24.075.000đ | Thuế 11.850.000đNhận 38.150.000đ | Thuế 28.312.500đNhận 71.687.500đ |
Bảng khi có 1 người phụ thuộc
| Lương gross | Thưởng 5 triệu | Thưởng 10 triệu | Thưởng 20 triệu | Thưởng 30 triệu | Thưởng 50 triệu | Thưởng 100 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lương 8 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Thuế 273.000đNhận 19.727.000đ | Thuế 1.046.000đNhận 28.954.000đ | Thuế 3.592.000đNhận 46.408.000đ | Thuế 16.138.000đNhận 83.862.000đ |
| Lương 10 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Thuế 362.500đNhận 19.637.500đ | Thuế 1.225.000đNhận 28.775.000đ | Thuế 3.950.000đNhận 46.050.000đ | Thuế 16.675.000đNhận 83.325.000đ |
| Lương 15 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Thuế 86.250đNhận 9.913.750đ | Thuế 672.500đNhận 19.327.500đ | Thuế 1.672.500đNhận 28.327.500đ | Thuế 4.845.000đNhận 45.155.000đ | Thuế 18.017.500đNhận 81.982.500đ |
| Lương 20 triệu | Thuế 60.000đNhận 4.940.000đ | Thuế 310.000đNhận 9.690.000đ | Thuế 1.120.000đNhận 18.880.000đ | Thuế 2.120.000đNhận 27.880.000đ | Thuế 5.740.000đNhận 44.260.000đ | Thuế 19.360.000đNhận 80.640.000đ |
| Lương 30 triệu | Thuế 257.500đNhận 4.742.500đ | Thuế 757.500đNhận 9.242.500đ | Thuế 1.757.500đNhận 18.242.500đ | Thuế 3.272.500đNhận 26.727.500đ | Thuế 7.272.500đNhận 42.727.500đ | Thuế 22.045.000đNhận 77.955.000đ |
| Lương 50 triệu | Thuế 500.000đNhận 4.500.000đ | Thuế 1.305.000đNhận 8.695.000đ | Thuế 3.305.000đNhận 16.695.000đ | Thuế 5.305.000đNhận 24.695.000đ | Thuế 10.610.000đNhận 39.390.000đ | Thuế 26.762.500đNhận 73.237.500đ |
Bảng khi có 2 người phụ thuộc
| Lương gross | Thưởng 5 triệu | Thưởng 10 triệu | Thưởng 20 triệu | Thưởng 30 triệu | Thưởng 50 triệu | Thưởng 100 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lương 8 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Không bị trừNhận 20.000.000đ | Thuế 463.000đNhận 29.537.000đ | Thuế 2.426.000đNhận 47.574.000đ | Thuế 14.278.000đNhận 85.722.000đ |
| Lương 10 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Thuế 52.500đNhận 19.947.500đ | Thuế 605.000đNhận 29.395.000đ | Thuế 2.710.000đNhận 47.290.000đ | Thuế 14.815.000đNhận 85.185.000đ |
| Lương 15 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Thuế 276.250đNhận 19.723.750đ | Thuế 1.052.500đNhận 28.947.500đ | Thuế 3.605.000đNhận 46.395.000đ | Thuế 16.157.500đNhận 83.842.500đ |
| Lương 20 triệu | Không bị trừNhận 5.000.000đ | Không bị trừNhận 10.000.000đ | Thuế 500.000đNhận 19.500.000đ | Thuế 1.500.000đNhận 28.500.000đ | Thuế 4.500.000đNhận 45.500.000đ | Thuế 17.500.000đNhận 82.500.000đ |
| Lương 30 triệu | Thuế 197.500đNhận 4.802.500đ | Thuế 447.500đNhận 9.552.500đ | Thuế 1.395.000đNhận 18.605.000đ | Thuế 2.395.000đNhận 27.605.000đ | Thuế 6.290.000đNhận 43.710.000đ | Thuế 20.185.000đNhận 79.815.000đ |
| Lương 50 triệu | Thuế 500.000đNhận 4.500.000đ | Thuế 1.000.000đNhận 9.000.000đ | Thuế 2.685.000đNhận 17.315.000đ | Thuế 4.685.000đNhận 25.315.000đ | Thuế 9.370.000đNhận 40.630.000đ | Thuế 25.212.500đNhận 74.787.500đ |
Tháng có thưởng bị trừ nhiều, cuối năm có được hoàn?
Có thể. Số khấu trừ hằng tháng chỉ là tạm tính. Khi quyết toán, thu nhập cả năm tính theo biểu năm, mỗi bậc gấp 12 lần bậc tháng, nên phần thưởng như được chia ra cả năm. Ví dụ lương 30 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, thưởng 50 triệu đồng: tháng nhận thưởng bị khấu trừ 7.272.500 đồng cho phần thưởng; tính theo năm, phần thưởng chỉ chịu 2.500.000 đồng. Nếu 12 tháng lương như nhau, bạn nộp thừa khoảng 4.772.500 đồng, được hoàn hoặc bù trừ khi quyết toán (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 51, Điều 68 khoản 2).
Số được hoàn thật phụ thuộc thu nhập cả năm. Ước tính với lương từng tháng ở công cụ quyết toán thuế TNCN.
Giả định và giới hạn của công cụ
- Cá nhân cư trú, nhận thưởng từ nơi đang trả lương và tính giảm trừ gia cảnh ở nơi đó.
- Bảo hiểm tính trên toàn bộ lương gross bạn nhập, có mức tối đa theo luật; thưởng không tính đóng bảo hiểm.
- Không tính các khoản miễn thuế khác trong tháng như tiền ăn giữa ca trong mức, tiền làm thêm giờ. Thưởng kèm danh hiệu thi đua, giải thưởng được Nhà nước thừa nhận không tính thuế nên không cần dùng công cụ này.
- Ước tính quyết toán giả định 12 tháng cùng lương, bảo hiểm, người phụ thuộc và không có thu nhập khác.
- Thưởng trả năm 2027: tạm dùng mức hiện hành của năm 2026. Nơi trả có thể làm tròn hoặc tính khác nếu gộp nhiều khoản trong tháng; số chính thức ghi trên chứng từ khấu trừ.
Câu hỏi thường gặp
Thưởng Tết, lương tháng 13 có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Thưởng trả tháng 01/2027 tính thuế vào năm nào?
Vì sao tháng nhận thưởng bị trừ thuế nhiều hơn hẳn?
Thưởng bao nhiêu thì phải đóng thuế?
Thưởng Tết 10 triệu, 20 triệu đóng thuế bao nhiêu?
Đã nghỉ việc mà vẫn nhận thưởng Tết thì bị trừ thuế thế nào?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)