Tuổi nghỉ hưu theo năm sinh 2026: tra cứu cho nam và nữ
Chọn tháng, năm sinh và giới tính để biết tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu, hoặc xem bảng cho người sinh 1960-1990. Năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi.
Tra cứu tuổi nghỉ hưu
Không nhớ tháng sinh (hồ sơ chỉ có năm sinh)? Chọn tháng 1 - NĐ 135/2020 lấy ngày 01/01 của năm sinh.
Tuổi nghỉ hưu · Nam sinh 01/1966
61 tuổi 9 tháng
Đủ tuổi tháng 10/2027 · hưởng lương hưu từ 01/11/2027
- So với tháng 11/2026
- Còn 11 tháng
- Nghỉ sớm tối đa 5 tuổi*
- 55 tuổi 3 tháng
- Muộn nhất*
- 67 tuổi
- Nữ cùng ngày sinh
- 55 tuổi 4 tháng
Tháng hưởng lương hưu là mốc theo tuổi, chưa xác nhận bạn đủ điều kiện hưởng.
Từ 01/07/2025, điều kiện thông thường là đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật BHXH 2024 (Điều 64).
* Mốc nghỉ sớm chỉ áp dụng khi đủ điều kiện về nghề, địa bàn làm việc hoặc suy giảm khả năng lao động. Mốc muộn nhất chỉ áp dụng khi bạn thỏa thuận làm việc tiếp với người sử dụng lao động. Xem điều kiện nghỉ sớm, nghỉ muộn
Thuộc lộ trình tăng dần (mốc năm 2027)
| Bước | Kết quả |
|---|---|
| Tháng/năm sinh | 01/1966 |
| Năm đủ tuổi & mốc tuổi của năm đó (NĐ 135/2020 Điều 4) | 2027: 61 tuổi 9 tháng |
| Tháng đủ tuổi = tháng sinh + tuổi nghỉ hưu | 10/2027 |
| Thời điểm nghỉ hưu (Điều 3 khoản 1) | Hết ngày cuối tháng 10/2027 |
| Thời điểm hưởng lương hưu (Điều 3 khoản 2) | 01/11/2027 |
| Nghỉ sớm, nhóm thấp hơn tối đa 5 tuổi* (Điều 5, Phụ lục II) | 55 tuổi 3 tháng - tháng 04/2021 |
| Nghỉ muộn nhất* (tuổi quy định của năm nghỉ + tối đa 5 tuổi; BLLĐ Điều 169 khoản 4, NĐ 135 Điều 6) | 67 tuổi - tháng 01/2033 |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu 2021-2035
Từ 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu tăng dần: nam thêm 3 tháng mỗi năm đến 62 tuổi (2028), nữ thêm 4 tháng mỗi năm đến 60 tuổi (2035).
| Năm đủ tuổi | Lao động nam | Lao động nữ |
|---|---|---|
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026Năm nay | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 62 tuổi | 58 tuổi |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng |
| 2031 | 62 tuổi | 58 tuổi 8 tháng |
| 2032 | 62 tuổi | 59 tuổi |
| 2033 | 62 tuổi | 59 tuổi 4 tháng |
| 2034 | 62 tuổi | 59 tuổi 8 tháng |
| 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi |
Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm sinh 1960-1990
Điều kiện lao động bình thường, cả nam và nữ. Cùng năm sinh có thể có hai mốc tuổi vì tuổi nghỉ hưu tính theo năm đủ tuổi; mỗi mốc ghi kèm nhóm tháng sinh áp dụng. Muốn biết đúng tháng của mình, dùng công cụ tra cứu ở đầu trang.
| Năm sinh | Nam: tuổi nghỉ hưu | Nam: tháng đủ tuổi | Nữ: tuổi nghỉ hưu | Nữ: tháng đủ tuổi |
|---|---|---|---|---|
| Sinh năm 1960 | 60 tuổi | 01/2020 - 12/2020* | 55 tuổi | 01/2015 - 12/2015* |
| Sinh năm 1961 | 60 tuổi 3 tháng sinh tháng 1-960 tuổi 6 tháng sinh tháng 10-12 | 04/2021 - 06/2022 | 55 tuổi | 01/2016 - 12/2016* |
| Sinh năm 1962 | 60 tuổi 6 tháng sinh tháng 1-660 tuổi 9 tháng sinh tháng 7-12 | 07/2022 - 09/2023 | 55 tuổi | 01/2017 - 12/2017* |
| Sinh năm 1963 | 60 tuổi 9 tháng sinh tháng 1-361 tuổi sinh tháng 4-12 | 10/2023 - 12/2024 | 55 tuổi | 01/2018 - 12/2018* |
| Sinh năm 1964 | 61 tuổi 3 tháng sinh tháng 1-961 tuổi 6 tháng sinh tháng 10-12 | 04/2025 - 06/2026 | 55 tuổi | 01/2019 - 12/2019* |
| Sinh năm 1965 | 61 tuổi 6 tháng sinh tháng 1-661 tuổi 9 tháng sinh tháng 7-12 | 07/2026 - 09/2027 | 55 tuổi | 01/2020 - 12/2020* |
| Sinh năm 1966 | 61 tuổi 9 tháng sinh tháng 1-362 tuổi sinh tháng 4-12 | 10/2027 - 12/2028 | 55 tuổi 4 tháng sinh tháng 1-855 tuổi 8 tháng sinh tháng 9-12 | 05/2021 - 08/2022 |
| Sinh năm 1967 | 62 tuổi | 01/2029 - 12/2029 | 55 tuổi 8 tháng sinh tháng 1-456 tuổi sinh tháng 5-12 | 09/2022 - 12/2023 |
| Sinh năm 1968 | 62 tuổi | 01/2030 - 12/2030 | 56 tuổi 4 tháng sinh tháng 1-856 tuổi 8 tháng sinh tháng 9-12 | 05/2024 - 08/2025 |
| Sinh năm 1969 | 62 tuổi | 01/2031 - 12/2031 | 56 tuổi 8 tháng sinh tháng 1-457 tuổi sinh tháng 5-12 | 09/2025 - 12/2026 |
| Sinh năm 1970 | 62 tuổi | 01/2032 - 12/2032 | 57 tuổi 4 tháng sinh tháng 1-857 tuổi 8 tháng sinh tháng 9-12 | 05/2027 - 08/2028 |
| Sinh năm 1971 | 62 tuổi | 01/2033 - 12/2033 | 57 tuổi 8 tháng sinh tháng 1-458 tuổi sinh tháng 5-12 | 09/2028 - 12/2029 |
| Sinh năm 1972 | 62 tuổi | 01/2034 - 12/2034 | 58 tuổi 4 tháng sinh tháng 1-858 tuổi 8 tháng sinh tháng 9-12 | 05/2030 - 08/2031 |
| Sinh năm 1973 | 62 tuổi | 01/2035 - 12/2035 | 58 tuổi 8 tháng sinh tháng 1-459 tuổi sinh tháng 5-12 | 09/2031 - 12/2032 |
| Sinh năm 1974 | 62 tuổi | 01/2036 - 12/2036 | 59 tuổi 4 tháng sinh tháng 1-859 tuổi 8 tháng sinh tháng 9-12 | 05/2033 - 08/2034 |
| Sinh năm 1975 | 62 tuổi | 01/2037 - 12/2037 | 59 tuổi 8 tháng sinh tháng 1-460 tuổi sinh tháng 5-12 | 09/2034 - 12/2035 |
| Sinh năm 1976 | 62 tuổi | 01/2038 - 12/2038 | 60 tuổi | 01/2036 - 12/2036 |
| Sinh năm 1977 | 62 tuổi | 01/2039 - 12/2039 | 60 tuổi | 01/2037 - 12/2037 |
| Sinh năm 1978 | 62 tuổi | 01/2040 - 12/2040 | 60 tuổi | 01/2038 - 12/2038 |
| Sinh năm 1979 | 62 tuổi | 01/2041 - 12/2041 | 60 tuổi | 01/2039 - 12/2039 |
| Sinh năm 1980 | 62 tuổi | 01/2042 - 12/2042 | 60 tuổi | 01/2040 - 12/2040 |
| Sinh năm 1981 | 62 tuổi | 01/2043 - 12/2043 | 60 tuổi | 01/2041 - 12/2041 |
| Sinh năm 1982 | 62 tuổi | 01/2044 - 12/2044 | 60 tuổi | 01/2042 - 12/2042 |
| Sinh năm 1983 | 62 tuổi | 01/2045 - 12/2045 | 60 tuổi | 01/2043 - 12/2043 |
| Sinh năm 1984 | 62 tuổi | 01/2046 - 12/2046 | 60 tuổi | 01/2044 - 12/2044 |
| Sinh năm 1985 | 62 tuổi | 01/2047 - 12/2047 | 60 tuổi | 01/2045 - 12/2045 |
| Sinh năm 1986 | 62 tuổi | 01/2048 - 12/2048 | 60 tuổi | 01/2046 - 12/2046 |
| Sinh năm 1987 | 62 tuổi | 01/2049 - 12/2049 | 60 tuổi | 01/2047 - 12/2047 |
| Sinh năm 1988 | 62 tuổi | 01/2050 - 12/2050 | 60 tuổi | 01/2048 - 12/2048 |
| Sinh năm 1989 | 62 tuổi | 01/2051 - 12/2051 | 60 tuổi | 01/2049 - 12/2049 |
| Sinh năm 1990 | 62 tuổi | 01/2052 - 12/2052 | 60 tuổi | 01/2050 - 12/2050 |
Tháng đủ tuổi: từ người sinh tháng 1 đến người sinh tháng 12 của năm đó; lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng đủ tuổi. * Có tháng đủ tuổi trước năm 2021 nên áp dụng tuổi nghỉ hưu cũ (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi, Bộ luật Lao động 2012), chưa thuộc lộ trình tăng tuổi. Hồ sơ chỉ ghi năm sinh thì lấy tháng 1.
Cách xác định tuổi nghỉ hưu
- 1
Lấy tháng, năm sinh
Theo giấy tờ hộ tịch/hồ sơ BHXH. Chỉ có năm sinh thì lấy tháng 01. - 2
Tìm năm bạn đủ tuổi và mốc tuổi của năm đó
Tuổi nghỉ hưu phụ thuộc năm đủ tuổi: lấy tháng sinh cộng mốc tuổi của một năm, nếu kết quả rơi đúng năm đó thì đó là tuổi nghỉ hưu. Ví dụ nữ sinh 12/1970:- Thử mốc năm 2027: 57 tuổi 4 tháng. Sinh 12/1970 cộng 57 tuổi 4 tháng là 04/2028.
- Tháng 04/2028 đã sang năm 2028, không thuộc năm 2027, nên chuyển sang mốc năm 2028.
- Mốc năm 2028 là 57 tuổi 8 tháng: sinh 12/1970 cộng mốc này là 08/2028, đúng trong năm 2028. Vậy tuổi nghỉ hưu là 57 tuổi 8 tháng, đủ tuổi tháng 08/2028.
- 3
Tháng đủ tuổi là tháng nghỉ hưu
Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi (NĐ 135/2020 Điều 3 khoản 1). - 4
Bắt đầu nhận lương hưu từ tháng tiếp theo
Theo tuổi, lương hưu tính từ ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi (NĐ 135/2020 Điều 3 khoản 2). Mốc tuổi không tự xác nhận bạn đủ điều kiện hưởng. Từ 01/07/2025, điều kiện thông thường là đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật BHXH 2024 (Điều 64). Mốc hưởng trước ngày này xét theo luật BHXH tại thời điểm hưởng: Luật BHXH 2014 từ 01/01/2016, Luật BHXH 2006 trước đó.
Nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu muộn
| Trường hợp | Tuổi so với mốc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (danh mục của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Nội vụ) | Thấp hơn tối đa 5 tuổi, không giảm tỷ lệ lương hưu | BLLĐ Điều 169 khoản 3; NĐ 135 Điều 5; Luật BHXH 2024 Điều 64 |
| Đủ 15 năm làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Thấp hơn tối đa 5 tuổi, không giảm tỷ lệ lương hưu | NĐ 135 Điều 5; Luật BHXH 2024 Điều 64 |
| Đủ 15 năm khai thác than trong hầm lò | Thấp hơn tối đa 10 tuổi, không giảm tỷ lệ lương hưu | Luật BHXH 2024 Điều 64 khoản 1 điểm c |
| Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%, đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc | Thấp hơn tối đa 5 tuổi, giảm 2% tỷ lệ mỗi năm nghỉ sớm | Luật BHXH 2024 Điều 65 khoản 1 điểm a; Điều 66 khoản 3 |
| Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc | Thấp hơn tối đa 10 tuổi, giảm 2% tỷ lệ mỗi năm nghỉ sớm | Luật BHXH 2024 Điều 65 khoản 1 điểm b; Điều 66 khoản 3 |
| Trình độ chuyên môn cao, một số trường hợp đặc biệt - thỏa thuận với người sử dụng lao động | Cao hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định của năm nghỉ hưu | BLLĐ Điều 169 khoản 4; NĐ 135 Điều 6 |
Mốc nghỉ sớm và muộn nhất tính so với tuổi nghỉ hưu quy định của năm nghỉ thực tế, nên có thể chênh với tuổi nghỉ hưu bình thường của bạn quá 5 tuổi. Mốc muộn nhất là giới hạn khi thỏa thuận, không phải quyền tự động; luật chuyên ngành có thể quy định khác. Điều kiện về số năm đóng nêu trên theo Luật BHXH 2024, áp dụng từ 01/07/2025. Mốc nghỉ sớm từ 01/01/2016 đến trước 01/07/2025 xét theo Luật BHXH 2014: thông thường cần đủ 20 năm đóng BHXH, kể cả khi nghỉ sớm (Điều 54, 55). Nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động ở giai đoạn này có mốc tuổi riêng (Điều 55). Mốc nghỉ sớm trước 01/01/2016 xét theo Luật BHXH 2006. Mốc nghỉ sớm trước năm 2021 không thuộc Phụ lục II Nghị định 135/2020; bảng lấy tuổi nghỉ hưu cũ trừ 5 tuổi, như Luật BHXH 2014 Điều 54 khoản 1 điểm b.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 tuổi nghỉ hưu là bao nhiêu?
Tuổi nghỉ hưu tính theo năm sinh hay năm đủ tuổi?
Sinh năm 1970, 1975 bao nhiêu tuổi được nghỉ hưu?
Khi nào bắt đầu được nhận lương hưu?
Thời điểm nghỉ hưu là hết ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; theo tuổi, lương hưu tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau đó (NĐ 135/2020 Điều 3). Mốc tuổi không tự xác nhận bạn đủ điều kiện hưởng.
Từ 01/07/2025, điều kiện thông thường là đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật BHXH 2024 (Điều 64).
Mốc hưởng từ 01/01/2016 đến trước 01/07/2025 xét theo Luật BHXH 2014, thông thường cần đủ 20 năm đóng (Điều 54).
Mốc hưởng trước 01/01/2016 xét theo Luật BHXH 2006 (Luật số 71/2006/QH11), vì Luật BHXH 2014 chỉ có hiệu lực từ ngày này (Điều 124); bạn đối chiếu điều kiện của luật đó.
Nếu bạn đủ tuổi trước 01/07/2025 nhưng chưa hưởng lương hưu, chưa nhận BHXH một lần, bạn vẫn có thể đề nghị hưởng theo Luật BHXH 2024. Khi đó, với 15 đến dưới 20 năm đóng, tháng bắt đầu hưởng không sớm hơn 07/2025.
Đến năm nào thì tuổi nghỉ hưu không tăng nữa?
Có được nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn không?
Hồ sơ chỉ ghi năm sinh thì tính thế nào?
Nguồn pháp lý
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)