Vì sao cùng một mức lương mà hai công cụ tính thuế ra số khác nhau?
Năm 2026, biểu thuế TNCN chuyển từ 7 bậc sang 5 bậc, giảm trừ gia cảnh tăng và trần đóng bảo hiểm thay đổi từ tháng 7. Chỉ cần một mức chưa cập nhật, số thuế hoặc lương thực nhận của bạn có thể lệch hàng trăm nghìn đồng mỗi tháng.
Mục lục
Lương gross 30 triệu đồng/tháng, làm việc tại Vùng I, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương và tính cho tháng 07/2026: thuế thu nhập cá nhân đúng là 635.000 đồng. Một phép tính khác cho ra 952.500 đồng thường là do vẫn sử dụng biểu thuế 7 bậc. Để biết kết quả nào đúng, bạn cần kiểm tra từng mức giảm trừ, tỷ lệ bảo hiểm và biểu thuế được áp dụng.
1. Những con số cần kiểm tra trước khi so sánh
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương năm 2026 có nhiều thay đổi, nhưng không phải thay đổi nào cũng bắt đầu từ ngày 01/07/2026.
Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026. Riêng quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, căn cứ khoản 2 Điều 29 của Luật này.
Trong khi đó, mức tham chiếu dùng tính bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) thay đổi từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Bảng dưới đây là những mốc cần đối chiếu:
| Nội dung | 01/01 - 30/06/2026 | 01/07 - 31/12/2026 |
|---|---|---|
| Biểu thuế TNCN tiền lương | 5 bậc | 5 bậc |
| Giảm trừ bản thân/tháng | 15.500.000đ | 15.500.000đ |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộc/tháng | 6.200.000đ | 6.200.000đ |
| Lương cơ sở | 2.340.000đ | 2.530.000đ |
| Trần lương đóng BHXH, BHYT | 46.800.000đ | 50.600.000đ |
| Sàn lương đóng BHXH bắt buộc thông thường | 2.340.000đ | 2.530.000đ |
Căn cứ cho biểu thuế và giảm trừ là khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Các mức bảo hiểm căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 31, khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 41/2024/QH15, khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Nghị định 73/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Trong các tháng đầu năm 2026, hồ sơ khai thuế có thể đã được lập theo quy định trước khi Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực. Khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các hồ sơ tháng, quý đã khai, nộp theo quy định cũ trong giai đoạn này không phải nộp lại. Chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026.
Vì thế, khi so sánh kết quả của hai phép tính, cần phân biệt số thuế đã khấu trừ trong tháng với nghĩa vụ thuế xác định theo kỳ tính thuế cả năm.
2. Lỗi thứ nhất: Vẫn dùng biểu thuế TNCN 7 bậc
Biểu thuế 7 bậc từng được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Luật Thuế TNCN năm 2007 và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Từ kỳ tính thuế 2026, biểu lũy tiến từng phần được thay bằng 5 bậc tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.
Biểu thuế mới tính trên thu nhập tính thuế, không phải toàn bộ lương gross.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000đ | 5% |
| 2 | Trên 10.000.000 - 30.000.000đ | 10% |
| 3 | Trên 30.000.000 - 60.000.000đ | 20% |
| 4 | Trên 60.000.000 - 100.000.000đ | 30% |
| 5 | Trên 100.000.000đ | 35% |
Cách nhận ra biểu cũ khá đơn giản. Biểu 7 bậc có các mốc 5 triệu, 10 triệu, 18 triệu đồng và xuất hiện thuế suất 15%, 25%. Biểu 5 bậc năm 2026 không còn hai thuế suất này.
Dùng biểu cũ làm thuế lệch bao nhiêu?
Giả định các trường hợp dưới đây đều là lương gross tháng 07/2026, làm việc tại Vùng I, đóng đủ ba loại bảo hiểm trên toàn bộ lương, không có người phụ thuộc và không có khoản thu nhập đặc biệt. Cả hai cách đều dùng mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng; chỉ thay biểu thuế.
| Lương gross | Thuế biểu 5 bậc | Thuế biểu 7 bậc | Báo thừa |
|---|---|---|---|
| 20.000.000đ | 120.000đ | 120.000đ | 0đ |
| 30.000.000đ | 635.000đ | 952.500đ | 317.500đ |
| 50.000.000đ | 2.425.000đ | 4.200.000đ | 1.775.000đ |
Ví dụ với lương 30 triệu đồng:
- Bảo hiểm người lao động đóng: 30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 30.000.000 - 3.150.000 - 15.500.000 = 11.350.000 đồng.
- Thuế theo biểu 5 bậc: 10.000.000 × 5% + 1.350.000 × 10% = 635.000 đồng.
- Thuế theo biểu 7 bậc cũ: 5.000.000 × 5% + 5.000.000 × 10% + 1.350.000 × 15% = 952.500 đồng.
Chênh lệch 317.500 đồng không đến từ mức lương hay bảo hiểm. Nguyên nhân duy nhất trong ví dụ này là biểu thuế.
Tuy nhiên, với lương 20 triệu đồng, hai biểu lại cho cùng kết quả 120.000 đồng. Do thu nhập tính thuế chỉ là 2,4 triệu đồng, toàn bộ vẫn chịu thuế suất 5%.
Vì vậy, không nên chỉ nhập một mức lương thấp để kết luận công cụ đã cập nhật biểu thuế. Phép thử lương 30 triệu đồng có khả năng phát hiện lỗi rõ hơn.
Tính thuế TNCN từ lương gross theo biểu lũy tiến 5 bậc năm 2026
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng
635.000đ
Thuế suất thực tế 2,12% trên gross · bậc 2 (10%) · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế
- 11.350.000đ
- Giảm trừ gia cảnh
- 15.500.000đ
- Thuế quy đổi 12 tháng
- 7.620.000đ
- Lương net
- 26.215.000đ
Thuế quy đổi 12 tháng = thuế tháng × 12, giả định thu nhập, người phụ thuộc và kỳ áp dụng giữ nguyên trong 12 tháng.
Lương gross 30 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 87,38%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 2,12%
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 30.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -450.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -300.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ - 3.150.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | -635.000đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 26.215.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
3. Lỗi thứ hai: Vẫn giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến kết quả tính thuế TNCN sai dù biểu thuế đã được cập nhật.
Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 là:
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng.
- Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Từ ngày 01/07/2026, các mức này tiếp tục được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
Mức 11 triệu đồng cho bản thân và 4,4 triệu đồng cho người phụ thuộc theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 không còn áp dụng cho kỳ tính thuế 2026.
Dùng giảm trừ cũ làm thuế báo thừa thế nào?
Các phép tính dưới đây giữ nguyên biểu thuế 5 bậc, Vùng I, lương đóng bảo hiểm bằng lương gross và kỳ tháng 07/2026. Chỉ mức giảm trừ bị thay bằng mức cũ.
| Lương gross | Người phụ thuộc | Thuế đúng | Dùng giảm trừ cũ | Báo thừa |
|---|---|---|---|---|
| 20.000.000đ | 0 | 120.000đ | 345.000đ | 225.000đ |
| 30.000.000đ | 0 | 635.000đ | 1.085.000đ | 450.000đ |
| 30.000.000đ | 1 | 257.500đ | 645.000đ | 387.500đ |
Với lương 30 triệu đồng và một người phụ thuộc, tổng giảm trừ năm 2026 là 21,7 triệu đồng mỗi tháng.
Cách tính đúng:
- Bảo hiểm: 30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng.
- Tổng giảm trừ: 15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 30.000.000 - 3.150.000 - 21.700.000 = 5.150.000 đồng.
- Thuế TNCN: 5.150.000 × 5% = 257.500 đồng.
Khi dùng mức giảm trừ cũ, tổng giảm trừ chỉ còn 15,4 triệu đồng. Thu nhập tính thuế tăng thành 11,45 triệu đồng và thuế là 645.000 đồng.
Phép thử ở ranh giới không phải nộp thuế
Với giả định không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương và làm tròn tiền đến đơn vị đồng, mức gross khoảng 17.318.436 đồng/tháng là ranh giới để thu nhập sau bảo hiểm xấp xỉ mức giảm trừ 15,5 triệu đồng.
Một phép tính dùng mức mới sẽ cho thuế 0 đồng sau làm tròn. Phép tính dùng giảm trừ 11 triệu đồng sẽ báo khoảng 225.000 đồng.
Đây là phép thử theo giả định cụ thể, không phải mức lương miễn thuế áp dụng cho tất cả người lao động. Người có khoản thu nhập không chịu thuế, khoản miễn thuế, mức đóng bảo hiểm khác hoặc người phụ thuộc hợp lệ sẽ có kết quả riêng.
4. Lỗi thứ ba: Dùng trần đóng bảo hiểm 46,8 triệu đồng cho tháng 07/2026 trở đi
Mức trần đóng bảo hiểm là khoản dễ bị bỏ sót khi cập nhật vì không nằm trực tiếp trong biểu thuế TNCN.
Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Luật 51/2024/QH15, cũng quy định trần đóng BHYT là 20 lần mức tham chiếu.
Khi mức tham chiếu vẫn bằng lương cơ sở theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 41/2024/QH15, hai giai đoạn năm 2026 được tính như sau:
- Tháng 01 - 06/2026: 2.340.000 × 20 = 46.800.000 đồng.
- Từ tháng 07/2026: 2.530.000 × 20 = 50.600.000 đồng.
Lương cơ sở mới được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, mức 46,8 triệu đồng đúng hay sai tùy lúc áp dụng. Nó đúng cho các tháng đầu năm 2026, nhưng không còn đúng khi dùng làm trần BHXH, BHYT từ ngày 01/07/2026.
Ví dụ: Lương 60 triệu đồng có thể lệch net gần 289.000 đồng
Giả định người lao động hưởng lương gross 60 triệu đồng trong tháng 07/2026 tại Vùng I, có một người phụ thuộc hợp lệ, toàn bộ lương là căn cứ đóng bảo hiểm và không có khoản thu nhập đặc biệt.
Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật BHXH 41/2024/QH15, người lao động đóng BHXH 8%; mức BHYT người lao động đóng là 1,5% theo Điều 13 Luật BHYT và quy định mức đóng hiện hành; bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 1% theo Điều 33 Luật Việc làm 74/2025/QH15.
Tính với trần đúng 50,6 triệu đồng:
- BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
- BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
- BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.
- Tổng bảo hiểm: 5.407.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 60.000.000 - 5.407.000 - 21.700.000 = 32.893.000 đồng.
- Thuế TNCN: 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 2.893.000 × 20% = 3.078.600 đồng.
- Lương net: 60.000.000 - 5.407.000 - 3.078.600 = 51.514.400 đồng.
Khi giữ nguyên toàn bộ giả định nhưng thay trần 50,6 triệu đồng bằng 46,8 triệu đồng:
| Khoản tính | Trần đúng | Trần cũ | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm người lao động | 5.407.000đ | 5.046.000đ | -361.000đ |
| Thuế TNCN | 3.078.600đ | 3.150.800đ | +72.200đ |
| Lương net | 51.514.400đ | 51.803.200đ | +288.800đ |
Dấu cộng ở dòng lương net cho thấy phép tính dùng trần cũ báo số tiền thực nhận cao hơn đúng 288.800 đồng.
Chênh lệch xảy ra vì bảo hiểm bị trừ ít hơn, nhưng đồng thời thu nhập tính thuế lại cao hơn. Hai khoản này tác động ngược chiều nhau.
Phép thử nhanh: Nhập lương gross 100 triệu đồng tại Vùng I, kỳ tháng 07/2026, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương. Riêng dòng BHXH 8% phải bằng 4.048.000 đồng. Kết quả 3.744.000 đồng cho thấy phép tính vẫn sử dụng trần 46,8 triệu đồng.
5. Lỗi thứ tư: Vẫn lấy doanh thu 500 triệu đồng làm ngưỡng thuế hộ kinh doanh
Không chỉ phép tính thuế lương, các phép tính cho hộ kinh doanh cũng dễ sai do giữ lại ngưỡng doanh thu của quy định trước đó.
Đối với năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN và thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo ngưỡng doanh thu.
Căn cứ là Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau khi được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Luật 09/2026/QH16.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, dù được ban hành ngày 29/04/2026. Mức 500 triệu đồng trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP là quy định trung gian đã được sửa đổi.
Trước năm 2026, ngưỡng doanh thu phổ biến để xác định nghĩa vụ GTGT, TNCN của hộ kinh doanh là 100 triệu đồng/năm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Hộ kinh doanh doanh thu 800 triệu đồng phải nộp bao nhiêu?
Giả định một hộ kinh doanh phân phối hàng hóa, là cá nhân cư trú, tổng doanh thu năm 2026 đạt 800 triệu đồng, không phát sinh loại thuế đặc thù khác.
Kết quả đúng:
- Thuế GTGT: 0 đồng.
- Thuế TNCN: 0 đồng.
- Tổng hai loại thuế: 0 đồng.
Trường hợp này không có nghĩa hộ được bỏ qua nghĩa vụ quản lý thuế. Khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sau khi sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, vẫn quy định trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế theo trường hợp tương ứng.
Một phép tính sai dùng ngưỡng 500 triệu đồng có thể cho kết quả khác hẳn. Giả định hàng hóa thuộc diện được giảm 20% mức tỷ lệ tính GTGT theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, tỷ lệ GTGT còn 0,8% thay vì 1%.
Khi đó:
- GTGT tính sai theo ngưỡng cũ: 800.000.000 × 0,8% = 6.400.000 đồng.
- TNCN trước giảm thuế, tính trên phần vượt 500 triệu đồng: (800.000.000 - 500.000.000) × 0,5% = 1.500.000 đồng.
- Trường hợp phép tính vẫn áp dụng chính sách giảm 30% TNCN của kỳ tính thuế 2026, số TNCN giả định còn 1.050.000 đồng.
- Tổng thuế sai do chỉ giữ ngưỡng 500 triệu đồng, nhưng đã cập nhật chính sách giảm 30%, là 7.450.000 đồng.
Nếu phép tính còn bỏ qua chính sách giảm 30% thuế TNCN, tổng thuế hiển thị có thể là 7.900.000 đồng. Kết quả này mắc đồng thời hai lỗi, không còn là sai riêng ngưỡng doanh thu.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng quy định cách xử lý tiền thuế đã nộp đối với hộ có doanh thu không vượt ngưỡng mới nhưng đã khai, nộp theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
6. Lỗi thứ năm: Tính thuế TNCN hộ kinh doanh trên toàn bộ doanh thu
Ngay cả khi đã cập nhật ngưỡng 1 tỷ đồng, một phép tính vẫn có thể sai vì áp tỷ lệ TNCN lên toàn bộ doanh thu.
Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, khi áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, được trừ 1 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN.
Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, thuế suất TNCN là 0,5% theo điểm b khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15.
Công thức là:
Thuế TNCN trước các khoản giảm thuế = (Doanh thu năm - 1 tỷ đồng) × 0,5%
Phần trừ 1 tỷ đồng này không được áp dụng tương tự để trừ khỏi doanh thu tính GTGT của hộ đã vượt ngưỡng. Thuế GTGT và TNCN có căn cứ tính khác nhau.
Ví dụ: Doanh thu 1,5 tỷ đồng năm 2026
Giả định hộ kinh doanh chỉ phân phối hàng hóa, doanh thu năm 2026 là 1,5 tỷ đồng, lựa chọn phương pháp TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu và toàn bộ hàng hóa đủ điều kiện giảm mức tỷ lệ GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Các bước tính:
- Doanh thu tính TNCN: 1.500.000.000 - 1.000.000.000 = 500.000.000 đồng.
- Thuế TNCN trước giảm: 500.000.000 × 0,5% = 2.500.000 đồng.
- Thuế GTGT: 1.500.000.000 × 0,8% = 12.000.000 đồng.
Còn một bước bắt buộc phải kiểm tra trong năm 2026: giảm 30% thuế TNCN từ kinh doanh.
Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 và Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp từ kinh doanh cho cá nhân cư trú có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 và 2027. Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/10/2026.
Số thuế sau giảm của hộ trong ví dụ là:
- Thuế TNCN được giảm: 2.500.000 × 30% = 750.000 đồng.
- Thuế TNCN còn phải nộp: 2.500.000 - 750.000 = 1.750.000 đồng.
- Thuế GTGT vẫn là 12.000.000 đồng.
- Tổng hai loại thuế sau giảm: 13.750.000 đồng.
Mức giảm 30% áp dụng cho thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh đủ điều kiện, không phải giảm 30% thuế GTGT hay thuế TNCN từ tiền lương.
Sai sót làm lệch bao nhiêu?
Bảng dưới đây so sánh các hộ phân phối hàng hóa, doanh thu năm 2026 từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, cùng đủ điều kiện giảm 30% TNCN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
| Doanh thu năm | TNCN trước giảm đúng | TNCN sau giảm đúng | TNCN sau giảm nhưng tính sai trên toàn doanh thu |
|---|---|---|---|
| 1.200.000.000đ | 1.000.000đ | 700.000đ | 4.200.000đ |
| 1.500.000.000đ | 2.500.000đ | 1.750.000đ | 5.250.000đ |
| 2.000.000.000đ | 5.000.000đ | 3.500.000đ | 7.000.000đ |
Trong cả ba phép thử, cách tính sai trên toàn bộ doanh thu làm TNCN sau giảm cao hơn đúng 3.500.000 đồng/năm.
Mức giảm thuế 30% được xác định theo doanh thu năm thực tế và điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Cá nhân đã kê khai mà chưa áp dụng giảm thuế có thể khai bổ sung hoặc xác định khi quyết toán theo điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định này.
Đối với doanh thu không quá 3 tỷ đồng, pháp luật còn cho phép lựa chọn phương pháp tính TNCN theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất trong trường hợp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15. Phải xác định phương pháp trước khi so sánh, không dùng đáp số theo tỷ lệ doanh thu để kết luận mọi trường hợp đều sai.
Tính thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh năm 2026, gồm mức trừ doanh thu và giảm 30% thuế TNCN đủ điều kiện
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
13.750.000đ
Tạp hóa: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN (đã giảm 30%)
- 1.750.000đ
- Mỗi quý
- 3.437.500đ
- Mỗi tháng
- 1.145.833đ
Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT giảm từ 1% xuống 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 1%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.
Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN trước giảm
- 2.500.000đ
- Giảm 30% TNCN
- -750.000đ
- Tổng/năm
- 13.750.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)
Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế
1.483.333.000đ · 98,89% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.
Xem thuế theo kỳ
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 12.000.000đ | 1.750.000đ | 13.750.000đ |
| Mỗi quý | 3.000.000đ | 437.500đ | 3.437.500đ |
| Mỗi tháng | 1.000.000đ | 145.833đ | 1.145.833đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
- Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
7. Lỗi thứ sáu: Lấy lương tối thiểu vùng làm mức sàn đóng BHXH
Lương tối thiểu vùng và mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất là hai khái niệm khác nhau.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định lương tối thiểu tháng Vùng I từ ngày 01/01/2026 là 5.310.000 đồng. Đây là mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo phạm vi và điều kiện của nghị định.
Trong khi đó, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức tham chiếu từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng.
Vì thế, không thể mặc định mọi mức lương đóng BHXH dưới 5,31 triệu đồng tại Vùng I đều phải nâng lên 5,31 triệu đồng.
Ví dụ, một người làm việc không trọn thời gian có mức lương tháng hợp pháp là 4 triệu đồng và thuộc diện đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN. Giả định đây là tiền lương làm căn cứ đóng cả ba loại bảo hiểm, kỳ tháng 07/2026.
Theo quy định đóng BHXH tại Điều 33, Điều 34 Luật 41/2024/QH15, BHYT tại Điều 13 Luật BHYT, BHTN tại Điều 33 Luật Việc làm 74/2025/QH15 và mức đóng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thông thường theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP:
| Khoản đóng | Tính trên 4 triệu đồng | Sai khi nâng lên 5,31 triệu đồng |
|---|---|---|
| Người lao động - 10,5% | 420.000đ | 557.550đ |
| Doanh nghiệp - 21,5% | 860.000đ | 1.141.650đ |
Người lao động bị tính cao hơn 137.550 đồng và doanh nghiệp bị tính cao hơn 281.650 đồng mỗi tháng.
Phép thử này chỉ phù hợp với hợp đồng có mức lương 4 triệu đồng hợp pháp, chẳng hạn công việc không trọn thời gian đáp ứng quy định về tiền lương tối thiểu theo giờ. Doanh nghiệp vẫn không được trả lương thấp hơn mức tối thiểu tháng cho người làm đủ thời giờ bình thường.
8. Lỗi thứ bảy: Không tách đúng hai giai đoạn của năm 2026
Một số phép tính sử dụng trọn bộ số liệu của tháng 06 cho cả năm. Số khác lại cho rằng biểu thuế TNCN 5 bậc chỉ bắt đầu từ tháng 07/2026.
Cả hai cách đều không phù hợp khi xác định nghĩa vụ theo đúng kỳ.
- Biểu thuế 5 bậc: áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15.
- Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu đồng: áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
- Trần BHXH, BHYT 50,6 triệu đồng: chỉ áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP kết hợp Luật BHXH và Luật BHYT.
Bảng sau giả định người lao động làm việc tại Vùng I, một người phụ thuộc hợp lệ, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross và không có khoản thu nhập đặc biệt.
| Lương gross | Bảo hiểm tháng 01 - 06 | Bảo hiểm tháng 07 - 12 | Thuế tháng 01 - 06 | Thuế tháng 07 - 12 |
|---|---|---|---|---|
| 30.000.000đ | 3.150.000đ | 3.150.000đ | 257.500đ | 257.500đ |
| 50.000.000đ | 4.946.000đ | 5.250.000đ | 1.835.400đ | 1.805.000đ |
| 60.000.000đ | 5.046.000đ | 5.407.000đ | 3.150.800đ | 3.078.600đ |
| 80.000.000đ | 5.246.000đ | 5.607.000đ | 7.110.800đ | 7.038.600đ |
Với lương 30 triệu đồng, kết quả ở hai giai đoạn giống nhau vì lương chưa chạm trần đóng bảo hiểm.
Từ mức lương 50 triệu đồng, sự thay đổi của trần BHXH, BHYT bắt đầu ảnh hưởng đến số bảo hiểm và thuế.
Để quyết toán thuế năm 2026, số bảo hiểm được trừ khi xác định thu nhập tính thuế phải là số thực tế đã đóng theo từng tháng, căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15. Không nên lấy số bảo hiểm tháng 12 nhân cho cả năm khi tiền lương hoặc mức đóng đã thay đổi.
9. Hai kết quả khác nhau chưa chắc có một kết quả sai
Trước khi kết luận một công cụ tính thuế sai, cần xem lại các dữ liệu đầu vào.
Có những trường hợp cùng lương gross nhưng kết quả thực sự phải khác nhau.
Khác vùng làm việc. Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15 quy định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHTN tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu tháng của vùng tại thời điểm đóng. Vì vậy, người có lương cao tại Vùng I và Vùng IV có thể đóng BHTN khác nhau.
Khác mức lương đóng bảo hiểm. Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 41/2024/QH15 quy định các thành phần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Tổng thu nhập thực nhận không phải lúc nào cũng chính là lương đóng bảo hiểm.
Khác khoản thu nhập không tính thuế. Một số khoản thu nhập, phụ cấp hoặc tiền làm thêm giờ có cách xử lý thuế riêng theo Điều 3, Điều 4, Điều 8 Luật 109/2025/QH15 và quy định hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không nên gom mọi khoản nhận được vào một nhóm rồi tự động miễn thuế.
Khác dữ liệu người phụ thuộc. Có người phụ thuộc trên thực tế chưa đủ để áp dụng giảm trừ trong mọi hồ sơ. Cần đáp ứng điều kiện, thủ tục theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và quy định hướng dẫn.
Khác quy tắc làm tròn. Hai phép tính có thể chênh vài đồng vì làm tròn từng khoản bảo hiểm hoặc làm tròn ở bước cuối. Chênh lệch lớn hàng trăm nghìn đồng thường cần kiểm tra lại căn cứ tính trước khi quy cho làm tròn.
Đối với hộ kinh doanh, còn phải so sánh cùng ngành nghề, phương pháp tính thuế, loại hàng hóa đủ điều kiện giảm GTGT và chính sách giảm TNCN từ kinh doanh. Hai phép tính khác phương pháp sẽ không có cùng đáp số, dù đều tuân thủ pháp luật.
10. Bộ phép thử nhanh để kiểm tra công cụ tính thuế năm 2026
Một bộ phép thử đơn giản với các dữ liệu rõ ràng thường đủ để phát hiện những mức chưa cập nhật.
Các phép thử tiền lương dưới đây sử dụng Vùng I, kỳ tháng 07/2026, lương đóng bảo hiểm bằng lương gross, người lao động thuộc diện đóng đủ ba loại bảo hiểm và không có khoản thu nhập đặc biệt.
| Phép thử | Kết quả cần có | Lỗi có thể phát hiện |
|---|---|---|
| Gross 20.000.000đ, không người phụ thuộc | Thuế 120.000đ | Giảm trừ cũ |
| Gross 30.000.000đ, không người phụ thuộc | Thuế 635.000đ | Biểu 7 bậc, giảm trừ cũ |
| Gross 30.000.000đ, 1 người phụ thuộc | Thuế 257.500đ | Giảm trừ người phụ thuộc cũ |
| Gross 60.000.000đ, 1 người phụ thuộc | Bảo hiểm 5.407.000đ; thuế 3.078.600đ | Trần bảo hiểm cũ |
| Gross 100.000.000đ, kiểm tra riêng BHXH 8% | BHXH 4.048.000đ | Trần 46,8 triệu đồng |
| Gross khoảng 17.318.436đ, không người phụ thuộc | Thuế 0đ sau làm tròn | Giảm trừ bản thân cũ |
Đối với hộ phân phối hàng hóa, giả định toàn bộ doanh thu đủ điều kiện giảm mức tỷ lệ GTGT xuống 0,8%, áp dụng phương pháp tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu và cá nhân cư trú đủ điều kiện giảm 30% TNCN năm 2026:
| Phép thử | Kết quả cần có |
|---|---|
| Doanh thu 800.000.000đ/năm | GTGT 0đ; TNCN 0đ |
| Doanh thu 1.200.000.000đ/năm | TNCN trước giảm 1.000.000đ; sau giảm 700.000đ |
| Doanh thu 1.500.000.000đ/năm | GTGT 12.000.000đ; TNCN trước giảm 2.500.000đ; sau giảm 1.750.000đ |
| Doanh thu 2.000.000.000đ/năm | TNCN trước giảm 5.000.000đ; sau giảm 3.500.000đ |
Trong phép thử lương 30 triệu đồng không có người phụ thuộc, một vài đáp số còn giúp nhận diện nguyên nhân:
- 635.000 đồng: phù hợp với các giả định của phép thử.
- 952.500 đồng: dấu hiệu vẫn dùng biểu thuế 7 bậc.
- 1.085.000 đồng: dấu hiệu dùng giảm trừ bản thân 11 triệu đồng nhưng đã chuyển sang biểu 5 bậc.
Còn ở hộ doanh thu 1,5 tỷ đồng, kết quả 2,5 triệu đồng TNCN không nhất thiết là sai ở bước tính thuế ban đầu. Đó là số thuế trước khi áp dụng giảm 30%. Một kết quả thể hiện nghĩa vụ phải nộp sau giảm nhưng vẫn giữ nguyên 2,5 triệu đồng cần được kiểm tra thêm.
Trình tự kiểm tra khi kết quả không khớp
Đối chiếu lần lượt theo thứ tự sau:
- Xác nhận kỳ tính thuế là năm nào, tháng nào; phân biệt số thuế tạm khấu trừ và số xác định khi quyết toán.
- Kiểm tra vùng, lương gross và tiền lương làm căn cứ đóng từng loại bảo hiểm.
- Kiểm tra số người phụ thuộc được giảm trừ hợp lệ.
- Đối chiếu tổng bảo hiểm, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế.
- Kiểm tra biểu thuế, ngưỡng doanh thu, phương pháp tính và các khoản giảm thuế.
- Cuối cùng mới so sánh số thuế hoặc lương net.
Cần phân biệt rõ: thu nhập chịu thuế là thu nhập thuộc phạm vi tính thuế theo quy định, còn thu nhập tính thuế là số được xác định sau các khoản được trừ theo luật. Giảm trừ gia cảnh cũng không phải là khoản thuế đã khấu trừ. Khoản thuế được giảm 30% của hộ kinh doanh lại là bước giảm trực tiếp trên số thuế TNCN phải nộp đủ điều kiện.
Giữ đúng thứ tự này giúp bạn tìm ra chênh lệch phát sinh ở bước nào.
Kết luận
Khi kiểm tra thuế hộ kinh doanh năm 2026, hãy nhớ mốc 31/01/2027 để đối chiếu nghĩa vụ thông báo doanh thu năm 2026 đối với trường hợp thuộc diện thông báo theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã sửa đổi. Với thuế tiền lương, cần giữ số bảo hiểm thực đóng của từng tháng trong năm để phục vụ quyết toán, thay vì dùng một mức trần cho cả năm.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao cùng một mức lương mà hai công cụ tính thuế TNCN khác nhau?
Năm 2026 thuế TNCN từ tiền lương tính theo 5 bậc hay 7 bậc?
Năm 2026 giảm trừ gia cảnh 11 triệu hay 15,5 triệu đồng?
Mức lương tối đa đóng BHXH năm 2026 là 46,8 hay 50,6 triệu đồng?
Hộ kinh doanh doanh thu 800 triệu đồng năm 2026 có phải nộp thuế không?
Làm sao biết một công cụ tính thuế đã cập nhật năm 2026?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
- Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: thay mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS (Điều 3); hiệu lực từ ngày ký (Điều 4) (hiệu lực 13/05/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5% (Điều 4 khoản 1 điểm a); 0,3% cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện Điều 5, được chấp thuận (Điều 8) (hiệu lực 15/07/2020)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
- Thông tư 40/2021/TT-BTC - Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành của hộ kinh doanh - đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế từ 05/03/2026 (hiệu lực 01/08/2021)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo 3 bướcHướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ lương gross, trừ bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và áp dụng biểu thuế 5 bậc kèm ví dụ thực tế.
- Giảm trừ gia cảnh 2026: Tăng lên 15,5 triệu đồngMức giảm trừ gia cảnh 2026 là 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng mỗi người phụ thuộc. Xem ngưỡng lương, hồ sơ và hạn đăng ký.
- Tự quyết toán hay ủy quyền thuế TNCN năm 2026?Quyết toán thuế TNCN năm 2026: ai được ủy quyền, ai phải tự nộp, hạn thực tế năm 2027 và cách tính khoản thuế nộp thêm hoặc được hoàn.