Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Lương tối thiểu vùng 2026: 5 lỗi thường gặp và cách tránh khi tính lương

Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng tăng lên 3.700.000 - 5.310.000 đồng/tháng, tùy địa bàn. Bạn cần kiểm tra đúng xã, phường nơi làm việc và hình thức trả lương trước khi đối chiếu mức tối thiểu.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Bảng lương tối thiểu vùng 2026
  2. Lỗi 1: Vùng theo nơi ở
  3. Lỗi 2: Nhiều chi nhánh
  4. Lỗi 3: Làm bán thời gian
  5. Lỗi 4: Nhầm mức đóng BHXH
  6. Lỗi 5: Tự động cộng 7%
  7. Thực lĩnh bao nhiêu
  8. Cần kiểm tra khi trả lương
  9. Kết luận

Một cửa hàng ở Hà Nội trả lương theo giờ, còn chi nhánh tại tỉnh khác lại trả lương theo tháng. Có thể dùng chung một mức tối thiểu cho cả hai nơi không? Không, mức áp dụng phải căn cứ vào địa bàn hoạt động và hình thức trả lương theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 và Điều 4.

1. Bảng lương tối thiểu vùng 2026: Mức tháng và mức giờ

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Có 4 vùng, mỗi vùng có mức tối thiểu theo tháng và theo giờ riêng.

VùngLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng I5.310.000đ25.500đ
Vùng II4.730.000đ22.700đ
Vùng III4.140.000đ20.000đ
Vùng IV3.700.000đ17.800đ

Bảng này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, thay thế bảng lương tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Các mức trên tiếp tục áp dụng trong kỳ từ 01/07/2026 đến hết năm 2026.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, lương tối thiểu là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình.

Đây là mức sàn pháp luật quy định, không phải mức lương chung mà mọi doanh nghiệp phải trả giống nhau. Mức lương thực tế còn phụ thuộc vào công việc, thỏa thuận trong hợp đồng và các quyền lợi đã cam kết.

Lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu so với năm 2025?

Năm 2025 vẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Sang năm 2026, cả 4 vùng đều được điều chỉnh tăng.

VùngMức tháng năm 2025Mức tháng năm 2026Tăng thêmTỷ lệ tăng
I4.960.000đ5.310.000đ350.000đ7,06%
II4.410.000đ4.730.000đ320.000đ7,26%
III3.860.000đ4.140.000đ280.000đ7,25%
IV3.450.000đ3.700.000đ250.000đ7,25%

Mức tăng bình quân được công bố khoảng 7,2%. Trong đó, vùng I tăng nhiều nhất về số tiền tuyệt đối, thêm 350.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu theo giờ cũng tăng so với năm 2025:

VùngMức giờ năm 2025Mức giờ năm 2026Tăng thêm
I23.800đ25.500đ1.700đ
II21.200đ22.700đ1.500đ
III18.600đ20.000đ1.400đ
IV16.600đ17.800đ1.200đ

Các mức so sánh được xác định từ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Cần phân biệt tăng lương tối thiểu với tăng lương thực nhận. Người đang hưởng lương cao hơn mức tối thiểu mới không đương nhiên được tăng thêm đúng tỷ lệ trên, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế tiền lương có quy định.

2. Lỗi 1 - Xác định vùng lương theo nơi ở thay vì nơi làm việc

Một người đăng ký thường trú tại vùng IV nhưng làm việc cho cửa hàng ở vùng I không áp dụng mức lương tối thiểu vùng IV chỉ vì nơi thường trú của họ nằm ở đó.

Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, vùng lương tối thiểu được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động.

Để xác định đúng vùng, bạn có thể thực hiện theo trình tự sau:

  1. Xác định xã, phường hoặc đặc khu nơi cơ sở sử dụng lao động hoạt động.
  2. Tra tên địa bàn trong Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  3. Đối chiếu địa bàn với vùng I, II, III hoặc IV.
  4. Sử dụng mức lương tối thiểu tương ứng để kiểm tra hợp đồng và bảng lương.

Phải tra địa bàn theo xã, phường mới

Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 được xây dựng theo đơn vị hành chính sau sắp xếp năm 2025.

Chẳng hạn, Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP xếp phường Hoàn Kiếm của Hà Nội vào vùng I, trong khi các xã, phường còn lại không thuộc danh sách vùng I của Hà Nội được xếp vào vùng II.

Vì vậy, không thể kết luận toàn bộ Hà Nội đều áp dụng mức lương tối thiểu vùng I.

Tương tự, khi tra địa bàn thuộc các tỉnh, thành phố khác, bạn cần sử dụng tên đơn vị hành chính hiện hành thay vì chỉ dựa vào quận, huyện cũ.

Địa bàn đổi tên hoặc chia tách thì áp dụng vùng nào?

Điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định hai trường hợp:

  • Địa bàn đổi tên hoặc chia tách: Tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn trước khi thay đổi, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Địa bàn thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau: Áp dụng mức cao nhất trong các địa bàn trước khi thành lập, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP còn có quy định chuyển tiếp bảo vệ người lao động cũ.

Trường hợp điều chỉnh địa bàn làm mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức áp dụng tại ngày 31/12/2025, người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức tại ngày 31/12/2025 đối với người lao động được tuyển dụng từ ngày đó trở về trước, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Quy định này cần được kiểm tra riêng khi doanh nghiệp có cơ sở nằm trong khu vực thay đổi phân vùng.

3. Lỗi 2 - Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh nhưng chỉ áp dụng một vùng

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại vùng I không kéo theo việc mọi chi nhánh đều phải trả theo mức lương tối thiểu vùng I.

Điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định đơn vị, chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó.

Ví dụ, một doanh nghiệp có:

  • Trụ sở chính ở địa bàn vùng I.
  • Chi nhánh bán hàng ở địa bàn vùng II.
  • Xưởng sản xuất ở địa bàn vùng III.

Trong kỳ lương tháng 07/2026, người lao động làm đủ thời giờ bình thường, hoàn thành công việc, được trả lương theo tháng tại từng cơ sở phải có mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức tương ứng:

Nơi làm việcVùngMức lương tối thiểu tháng
Trụ sở chínhI5.310.000đ
Chi nhánh bán hàngII4.730.000đ
Xưởng sản xuấtIII4.140.000đ

Đây là ví dụ giả định về địa bàn, không phải danh sách xác định vùng của một doanh nghiệp cụ thể.

Khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng thì tính thế nào?

Điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy tắc riêng đối với người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung.

Khi khu vực này nằm trên nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, phải áp dụng mức cao nhất.

Chẳng hạn, một khu công nghiệp trải trên địa bàn vùng II và vùng III thì người sử dụng lao động hoạt động trong khu đó áp dụng mức của vùng II.

Cần phân biệt cơ sở hoạt động tại những địa bàn riêng biệt với trường hợp hoạt động trong một khu thuộc diện áp dụng quy tắc mức cao nhất.

4. Lỗi 3 - Lấy lương tối thiểu tháng để tính mọi trường hợp làm bán thời gian

Không phải người lao động nào cũng phải nhận ít nhất 5.310.000 đồng/tháng khi làm việc ở vùng I.

Khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân biệt hai hình thức:

Trả lương theo tháng: Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn lương tối thiểu tháng.

Trả lương theo giờ: Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động trong một giờ, khi hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn lương tối thiểu giờ.

Ví dụ: Sinh viên làm thêm 4 giờ mỗi ngày

Giả sử một sinh viên làm việc theo hợp đồng lao động tại cửa hàng thuộc vùng I, được trả lương theo giờ.

Thông tin đầu vào:

  • Kỳ lương: Tháng 07/2026.
  • Vùng áp dụng: Vùng I.
  • Lương thỏa thuận: 25.500 đồng/giờ.
  • Thời gian làm việc: 4 giờ/ngày, 22 ngày/tháng.
  • Tổng giờ làm việc: 88 giờ.
  • Người phụ thuộc: 0.

Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức tối thiểu giờ của vùng I là 25.500 đồng.

Tiền lương tính theo giờ:

88 × 25.500 = 2.244.000 đồng.

Như vậy, tiền lương cho 88 giờ làm việc bình thường ít nhất là 2.244.000 đồng, chưa xét các khoản phát sinh khác.

Không thể lấy mức 5.310.000 đồng của người làm đủ thời giờ bình thường trong tháng để yêu cầu cửa hàng trả toàn bộ số tiền đó cho 88 giờ làm thêm theo lịch bán thời gian.

Ví dụ này mới tính tiền lương theo giờ, chưa xác định nghĩa vụ bảo hiểm. Việc tham gia bảo hiểm của người làm không trọn thời gian còn phụ thuộc điều kiện riêng tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.

Trả lương theo tuần, ngày hoặc sản phẩm thì sao?

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP cho phép áp dụng hình thức trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán. Tuy nhiên, mức trả phải được quy đổi để đối chiếu với lương tối thiểu tương ứng.

Cách quy đổi theo tháng:

  • Lương tuần × 52 ÷ 12.
  • Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng.
  • Lương sản phẩm hoặc lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường của tháng.

Cách quy đổi theo giờ:

  • Lương tuần ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần.
  • Lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày.
  • Lương sản phẩm hoặc lương khoán ÷ số giờ làm việc bình thường để hoàn thành sản phẩm hoặc nhiệm vụ khoán.

Mức quy đổi không được thấp hơn lương tối thiểu tháng hoặc giờ tương ứng.

Tính tiền lương theo giờ và quy đổi lương tuần, ngày sang tháng

Trả lương theo

Đổi hình thức thì số tiền chuyển sang mức tương đương.

đ

Mức lương theo công việc hoặc chức danh, chưa gồm phụ cấp, thưởng, làm thêm giờ.

Vùng nơi làm việc

Vùng I năm 2026: 5.310.000đ/tháng, 25.500đ/giờ (NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1). Vùng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động.

giờ

Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 105).

ngày

Số giờ mỗi tuần = 4 × 5 = 20 giờ.

ngày

Dùng để tính tiền lương cả tháng theo số giờ làm.

Tiền lương 88 giờ làm trong tháng

2.244.000đ

Từ 25.500đ/giờ · 4 giờ/ngày · vùng I

Lương giờ
25.500đ
Lương ngày
102.000đ
Lương tuần
510.000đ
Cả tháng theo giờ làm
2.244.000đ

So với lương tối thiểu vùng I: Không thấp hơn lương tối thiểu vùng

  • Lương giờ 25.500đ so với mức tối thiểu 25.500đ/giờ: cao hơn 0đ.

Trả lương theo giờ: mức lương một giờ không được thấp hơn lương tối thiểu giờ (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 2).

Cách quy đổi · lương theo giờ · vùng I
Khoản mụcSố tiền
Lương giờ
Mức thỏa thuận cho một giờ làm việc · NĐ 145/2020 Điều 54 khoản 1 điểm a4
25.500đ
Lương 4 giờ trong ngày
25.500đ × 4 giờ
102.000đ
Lương 20 giờ trong tuần
25.500đ × 4 giờ × 5 ngày
510.000đ
Tiền lương 88 giờ trong tháng
25.500đ × 4 giờ × 22 ngày
2.244.000đ
Lương tối thiểu tháng
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
5.310.000đ
Lương tối thiểu giờ
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
25.500đ

Công cụ tính gì và không tính gì

  • Lương tối thiểu so với mức lương theo công việc hoặc chức danh (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 90 khoản 2; NĐ 293/2025 Điều 4). Không cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, làm đêm vào số bạn nhập.
  • Không tính lương sản phẩm, lương khoán: cần định mức và số giờ để hoàn thành sản phẩm, nhiệm vụ khoán (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3).
  • Lương tối thiểu vùng không đổi trong năm 2026: NĐ 293/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

5. Lỗi 4 - Nhầm lương tối thiểu vùng với mức thấp nhất đóng bảo hiểm xã hội

Kế toán dễ gặp lỗi này khi lập bảng lương và xác định tiền đóng bảo hiểm.

Lương tối thiểu vùng là mức sàn trả lương. Trong khi đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc có quy định riêng.

Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026

Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo khoản 13 Điều 141 của Luật này, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Năm 2026 có hai giai đoạn:

Thời gian áp dụngMức tham chiếu, đồng thời là mức sàn tiền lương đóng BHXH
01/01/2026 - 30/06/20262.340.000đ
01/07/2026 - 31/12/20262.530.000đ

Mức 2.340.000 đồng được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Từ ngày 01/07/2026, khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Các mức sàn đóng BHXH trong bảng giống nhau ở cả 4 vùng. Tuy nhiên, không phải mọi người lao động đều được đăng ký đóng BHXH trên mức này.

Vì sao người làm đủ thời giờ thường không thể đóng BHXH dưới lương tối thiểu vùng?

Khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Đồng thời, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Do đó, với người làm đủ thời giờ bình thường, hưởng lương theo tháng và thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, tiền lương đóng BHXH không thể thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho công việc của họ.

Riêng người lao động không trọn thời gian có cách xác định nghĩa vụ tham gia khác.

Theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, người làm không trọn thời gian thuộc nhóm hợp đồng tại điểm a khoản 1 Điều 2 tham gia BHXH bắt buộc khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.

Ví dụ sinh viên nhận 2.244.000 đồng trong tháng 07/2026 nêu trên có tiền lương thấp hơn mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Với giả định chỉ xét hợp đồng bán thời gian này và không thuộc diện tham gia khác, người đó không thuộc diện BHXH bắt buộc theo điểm l khoản 1 Điều 2.

Vì vậy, cần phân biệt ba vấn đề: tiền lương có đạt mức tối thiểu hay không, người lao động có thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc hay không và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được xác định như thế nào.

Lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở thế nào?

Tiêu chíLương tối thiểu vùngLương cơ sở
Mục đích chínhXác định mức sàn trả lương cho người lao động theo hợp đồngLàm căn cứ tính lương, phụ cấp và một số chế độ theo quy định
Mức từ 01/07/20263.700.000 - 5.310.000đ/tháng2.530.000đ/tháng
Phân theo địa bànCó 4 vùngKhông phân theo vùng
Liên quan đến bảo hiểmLà căn cứ xác định trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệpBằng mức tham chiếu đang sử dụng để xác định giới hạn tiền lương đóng BHXH và bảo hiểm y tế
Văn bản chínhNghị định 293/2025/NĐ-CPNghị định 161/2026/NĐ-CP

Lương cơ sở được sử dụng trong cơ chế tính lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Điều 2 và Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Việc lương cơ sở tăng từ ngày 01/07/2026 không đồng nghĩa lương tối thiểu vùng cũng tăng từ ngày đó.

Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.

VùngLương tối thiểu thángTrần tiền lương đóng BHTN
I5.310.000đ106.200.000đ
II4.730.000đ94.600.000đ
III4.140.000đ82.800.000đ
IV3.700.000đ74.000.000đ

Đây là trần tiền lương làm căn cứ đóng BHTN, không phải số tiền BHTN phải nộp hay mức trợ cấp thất nghiệp được nhận.

6. Lỗi 5 - Tự động cộng thêm 7% hoặc cắt giảm các chế độ đã thỏa thuận

Trước đây, nhiều bảng lương sử dụng mức cao hơn lương tối thiểu vùng ít nhất 7% đối với công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2022, Nghị định 38/2022/NĐ-CP không còn quy định bắt buộc chung phải cộng 7% vào lương tối thiểu vùng cho nhóm lao động này.

Vì vậy, không nên mặc định mọi người lao động đã qua đào tạo đều phải có mức lương tối thiểu bằng lương tối thiểu vùng nhân 107%.

Mặt khác, khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP vẫn bảo vệ những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Các nội dung đã thỏa thuận hoặc cam kết hợp pháp, chẳng hạn:

  • Lương của công việc đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu.
  • Lương công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% so với công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
  • Lương công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.

Các thỏa thuận này tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Đồng thời, người sử dụng lao động không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động chỉ để điều chỉnh lương tối thiểu.

Doanh nghiệp cần kiểm tra song song mức sàn pháp luật và quyền lợi đã thỏa thuận; thay một con số trên bảng lương là chưa đủ.

7. Nhận lương tối thiểu vùng 2026 thì thực lĩnh bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng là mức lương trước khi thực hiện các khoản trích đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động.

Để hình dung số tiền thực nhận, có thể tính một trường hợp tiêu chuẩn trong tháng 07/2026.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm của người lao động và doanh nghiệp

Với người lao động Việt Nam thuộc diện tham gia đầy đủ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) và BHTN, tỷ lệ đóng thông thường được xác định như sau:

Khoản đóngNgười lao độngNgười sử dụng lao động
BHXH bắt buộc8%17%
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0%0,5%
BHYT1,5%3%
BHTN1%1%
Tổng10,5%21,5%

Căn cứ gồm Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Bảng sử dụng mức đóng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thông thường 0,5%. Một số doanh nghiệp đủ điều kiện có thể áp dụng 0,3%; một số trường hợp đặc thù khác cũng có cơ chế đóng riêng.

Ví dụ: Người lao động vùng I nhận lương tối thiểu

Giả sử một người lao động có các thông tin:

  • Kỳ tính: Tháng 07/2026.
  • Địa bàn làm việc: Vùng I.
  • Hình thức: Hợp đồng lao động, làm đủ thời giờ bình thường và hưởng lương theo tháng.
  • Lương gross: 5.310.000 đồng/tháng.
  • Lương làm căn cứ đóng bảo hiểm: 5.310.000 đồng.
  • Phụ cấp và khoản bổ sung: Không có.
  • Người phụ thuộc: 0.
  • Thu nhập khác: Không có.
  • Thuộc diện tham gia đầy đủ BHXH, BHYT và BHTN.

Bước 1 - Tính bảo hiểm người lao động đóng

BHXH: 5.310.000 × 8% = 424.800 đồng.

BHYT: 5.310.000 × 1,5% = 79.650 đồng.

BHTN: 5.310.000 × 1% = 53.100 đồng.

Tổng bảo hiểm:

424.800 + 79.650 + 53.100 = 557.550 đồng.

Bước 2 - Xác định thuế thu nhập cá nhân

Người lao động là cá nhân cư trú được giảm trừ gia cảnh cho bản thân 15.500.000 đồng/tháng trong kỳ tính thuế năm 2026.

Mức này được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 tiếp tục quy định mức giảm trừ này, với điều khoản áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026 tại khoản 2 Điều 29.

Thu nhập tính thuế trong ví dụ:

5.310.000 - 557.550 - 15.500.000 = -10.747.550 đồng.

Do phần thu nhập còn lại sau giảm trừ không dương, thu nhập tính thuế được xác định bằng 0 đồng.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp là 0 đồng.

Đây là kết quả của phép tính thu nhập tính thuế sau các khoản giảm trừ, không phải trường hợp được miễn thuế.

Bước 3 - Tính lương thực nhận

5.310.000 - 557.550 = 4.752.450 đồng.

Với các giả định trên, người lao động thực nhận 4.752.450 đồng trong tháng.

Bảng lương thực nhận khi hưởng đúng lương tối thiểu từng vùng

Bảng dưới đây sử dụng cùng giả định: kỳ lương 07/2026, làm đủ thời giờ bình thường, không có phụ cấp hoặc thu nhập khác, 0 người phụ thuộc, thuộc diện đóng đầy đủ ba loại bảo hiểm và toàn bộ lương là căn cứ đóng bảo hiểm.

VùngLương grossBảo hiểm NLĐ đóng (10,5%)Thuế TNCNLương thực nhận
I5.310.000đ557.550đ0đ4.752.450đ
II4.730.000đ496.650đ0đ4.233.350đ
III4.140.000đ434.700đ0đ3.705.300đ
IV3.700.000đ388.500đ0đ3.311.500đ

Phần doanh nghiệp đóng thêm, chưa tính kinh phí công đoàn và các chi phí khác:

VùngLương grossBảo hiểm doanh nghiệp đóng (21,5%)Tổng chi phí lương và bảo hiểm
I5.310.000đ1.141.650đ6.451.650đ
II4.730.000đ1.016.950đ5.746.950đ
III4.140.000đ890.100đ5.030.100đ
IV3.700.000đ795.500đ4.495.500đ

Các số liệu này phục vụ việc so sánh trong trường hợp tiêu chuẩn. Tiền thực nhận và nghĩa vụ bảo hiểm có thể khác khi hợp đồng có phụ cấp, khoản bổ sung thuộc diện đóng bảo hiểm, thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc người lao động thuộc nhóm có chế độ riêng.

Tính lương gross sang net, tiền đóng bảo hiểm của người lao động và doanh nghiệp năm 2026

đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.

Vùng lương tối thiểu

Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.

Lương net thực nhận mỗi tháng

4.752.450đ

Từ gross 5.310.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc

Bảo hiểm bạn đóng
557.550đ
Thuế TNCN
0đ
Net quy đổi 12 tháng
57.029.400đ
Chi phí doanh nghiệp
6.451.650đ

Net quy đổi 12 tháng = lương net tháng × 12, giả định mức lương, người phụ thuộc và kỳ tính đang chọn giữ nguyên trong 12 tháng.

Lương gross 5,31 triệu đồng được chia thành những khoản nào?

  • Thực nhận 89,5%
  • Bảo hiểm 10,5%
  • Thuế TNCN 0%
Ở mức thu nhập này bạn không phải nộp thuế TNCN cả theo quy định 2025 lẫn 2026.
Chi tiết cách tính lương người lao động
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
5.310.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
= lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
5.310.000đ
BHXH (8%)
8% × 5.310.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
-424.800đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 5.310.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
-79.650đ
BHTN (1%)
1% × 5.310.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
-53.100đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người)
0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
0đ
Thu nhập tính thuế
Gross - phụ cấp miễn thuế - bảo hiểm - giảm trừ âm hoặc bằng 0 nên lấy bằng 0
0đ
Thuế TNCN
Thu nhập tính thuế bằng 0 nên không phải nộp · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
0đ
Lương net thực nhận
Gross - bảo hiểm - thuế TNCN
4.752.450đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

8. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần kiểm tra gì khi trả lương năm 2026?

Nghị định 293/2025/NĐ-CP không chỉ áp dụng cho công ty lớn.

Khoản 2 Điều 2 quy định người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động theo thỏa thuận.

Hộ kinh doanh có thuê lao động theo hợp đồng cũng phải tuân thủ quy định về lương tối thiểu.

Trước khi chốt bảng lương, người sử dụng lao động nên kiểm tra:

  • Địa bàn hoạt động: Xác định vùng theo xã, phường hiện hành và các quy tắc đặc biệt tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  • Hình thức trả lương: Đối chiếu đúng mức tháng, giờ hoặc mức quy đổi theo khoản 1, 2, 3 Điều 4.
  • Hợp đồng lao động: Rà soát mức lương theo công việc, chức danh và các thỏa thuận đang thực hiện.
  • Chế độ có lợi hơn: Giữ đúng quyền lợi theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  • Bảo hiểm: Xác định người thuộc diện tham gia, tiền lương làm căn cứ đóng và trần đóng tương ứng.

Trả lương thấp hơn mức tối thiểu có bị xử phạt không?

Có. Khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Theo điểm a khoản 5 Điều 17 của Nghị định này, người sử dụng lao động còn phải trả đủ phần tiền lương còn thiếu, cộng khoản tiền lãi tính theo quy định.

Vì vậy, điều chỉnh mức lương đúng thời điểm vừa bảo vệ quyền lợi của người lao động, vừa giúp người sử dụng lao động tránh phát sinh nghĩa vụ trả bổ sung.

9. Kết luận

Lương tối thiểu vùng 2026 chỉ được áp dụng đúng khi bạn xác định chính xác địa bàn làm việc, hình thức trả lương và các thỏa thuận liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026, vùng I có mức lương tối thiểu 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức tháng áp dụng cho hình thức trả lương theo tháng và mức giờ áp dụng cho hình thức trả lương theo giờ, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 cùng Nghị định.

Lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu so với năm 2025?

Mức tháng tăng 350.000 đồng ở vùng I, 320.000 đồng ở vùng II, 280.000 đồng ở vùng III và 250.000 đồng ở vùng IV. Tỷ lệ tăng tương ứng khoảng 7,06%, 7,26%, 7,25% và 7,25%, tính từ mức tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP sang khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Lương tối thiểu vùng 2026 có áp dụng cho công chức không?

Không áp dụng để xác định tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Các đối tượng thuộc Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng cơ chế lương cơ sở. Từ 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Người làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, đơn vị công lập cần xem chế độ tiền lương cụ thể, không chỉ căn cứ vào nơi làm việc.

Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Mức sàn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bằng mức tham chiếu: 2.340.000 đồng/tháng trong giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026. Căn cứ là điểm đ khoản 1 Điều 31 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, kết hợp Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Người làm đủ thời giờ bình thường, hưởng lương theo tháng tại doanh nghiệp vẫn phải có mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Công ty có nhiều chi nhánh thì áp dụng lương tối thiểu theo vùng nào?

Mỗi đơn vị, chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Trường hợp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau, áp dụng mức cao nhất theo điểm c cùng khoản.

Người làm bán thời gian có được hưởng lương tối thiểu vùng không?

Có. Người làm bán thời gian theo hợp đồng lao động vẫn thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Người được trả lương theo giờ phải bảo đảm mức giờ không thấp hơn mức tối thiểu tương ứng theo khoản 2 Điều 4. Người được trả lương theo hình thức khác cần đối chiếu theo quy định phù hợp tại Điều 4, không mặc định được nhận toàn bộ mức lương tối thiểu tháng của người làm đủ thời giờ.

Văn bản được trích dẫn

  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5% (Điều 4 khoản 1 điểm a); 0,3% cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện Điều 5, được chấp thuận (Điều 8) (hiệu lực 15/07/2020)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 38/2022/NĐ-CP - Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/07/2022 (đã được thay thế) (hiệu lực 01/07/2022)
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP - Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (hiệu lực 17/01/2022)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.