Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Cách tính lương hưu 2026: Đóng đủ 15 năm được hưởng bao nhiêu?

Lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, trong đó tỷ lệ phụ thuộc vào giới tính, số năm đóng và trường hợp nghỉ hưu.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Công thức tính lương hưu
  2. Điều kiện hưởng lương hưu
  3. Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu
  4. Mức bình quân tiền lương
  5. Ví dụ tính lương hưu
  6. Nghỉ hưu trước tuổi
  7. Mức lương hưu thấp nhất
  8. Lương hưu tăng bao nhiêu?
  9. Chưa đủ 15 năm đóng BHXH
  10. Kiểm tra dữ liệu lương hưu
  11. Kết luận

Khi kiểm tra quá trình đóng bảo hiểm xã hội, nhiều người chỉ nhìn tổng số năm mà bỏ qua những tháng lẻ. Nhưng 19 năm 6 tháng và 19 năm 7 tháng có thể cho ra tỷ lệ hưởng khác nhau, đặc biệt với lao động nam. Để tính lương hưu năm 2026, bạn cần xác định đúng thời điểm nghỉ hưu, tổng thời gian đóng và mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh.

Lưu ý về tháng lẻ: Khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định khi tính mức hưởng, 19 năm 11 tháng được làm tròn thành 20 năm, nên hai trường hợp này có cùng số năm tính tỷ lệ. Mốc tạo ra khác biệt là 19 năm 6 tháng và 19 năm 7 tháng. Đây cũng là lý do cần kiểm tra chính xác đến từng tháng đóng.

1. Công thức tính lương hưu năm 2026

Theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, lương hưu hằng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đủ điều kiện được xác định bằng công thức:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Trong đó:

  • Tỷ lệ hưởng lương hưu: phụ thuộc vào giới tính và tổng thời gian đóng BHXH. Trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật số 41/2024/QH15 còn phải tính mức giảm do nghỉ trước tuổi.
  • Mức bình quân tiền lương: được tính từ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trong quá trình tham gia, có áp dụng quy định điều chỉnh tiền lương và cách xác định số năm bình quân phù hợp.

Ví dụ, một người có tỷ lệ hưởng 55% và mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh là 10.000.000 đồng thì lương hưu được tính:

10.000.000 × 55% = 5.500.000 đồng/tháng.

Đây là phép tính cơ bản. Để biết tỷ lệ 55% có phù hợp hay không, trước tiên phải kiểm tra điều kiện hưởng và số năm đóng BHXH.

Đối với người chỉ tham gia BHXH tự nguyện, khoản 1 Điều 99 và Điều 104 Luật số 41/2024/QH15 quy định cách tính tương ứng trên mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện.

Tính lương hưu hằng tháng theo giới tính, số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương

Giới tính
đ

Khu vực doanh nghiệp: bình quân toàn bộ thời gian đóng, đã nhân hệ số trượt giá. Thời gian hưởng lương theo bảng lương Nhà nước tính khác, xem cách lấy mức bình quân tiền lương. Chưa biết số này? Ước tính ở công cụ BHXH 1 lần.

Lương hưu ước tính mỗi tháng

7.800.000đ

Tỷ lệ hưởng 65% · 25 năm tính hưởng

Tỷ lệ hưởng
65%
Giảm do nghỉ sớm
0%
Trợ cấp 1 lần
0đ
Còn thiếu để đạt 75%
5 năm
Tỷ lệ hưởng so với mức tối đa 75%65%
0%45%75%
Chi tiết cách tính lương hưu
Khoản mụcSố tiền
Bình quân tiền lương đóng BHXH (đã điều chỉnh)
Nhập theo sổ/ứng dụng VssID · Điều 72
12.000.000đ
Lương hưu theo tỷ lệ 65%
12.000.000đ × 65% · Điều 66
7.800.000đ
Lương hưu hằng tháng
7.800.000đ
Cách ra tỷ lệ hưởng
BướcGiá trị
Thời gian đóng thực tế25 năm 0 tháng
Quy đổi tháng lẻ (1-6 tháng = ½ năm, 7-11 tháng = 1 năm - Điều 5 khoản 6)25 năm
Tỷ lệ cơ bản: 45% cho 15 năm đầu + 2% mỗi năm thêm (tối đa 75%)65%
Tỷ lệ hưởng65%
Nếu đóng thêm (cùng mức bình quân)
Đóng thêmTỷ lệLương hưu/thángTrợ cấp 1 lần
Hiện tại65%7.800.000đ0đ
+1 năm67%8.040.000đ0đ
+2 năm69%8.280.000đ0đ
+3 năm71%8.520.000đ0đ
+5 năm75%9.000.000đ0đ

Trợ cấp một lần: nữ đóng trên 30 năm, mỗi năm vượt được 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68). Chưa tính phần trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng vượt mốc này sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, khi bạn đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn đóng tiếp (Điều 68 khoản 2).

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

2. Điều kiện hưởng lương hưu năm 2026

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Theo khoản 1 Điều 64 Luật số 41/2024/QH15, người lao động thuộc các nhóm được quy định tại điều này có thể hưởng lương hưu khi đáp ứng đồng thời điều kiện về tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc.

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, Điều 98 Luật số 41/2024/QH15 cũng quy định điều kiện từ đủ 15 năm đóng và đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Mốc 15 năm có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Trước thời điểm đó, điều kiện thông thường về thời gian đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 là 20 năm.

Như vậy, năm 2026, người đã đóng đủ 15 năm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu chưa đương nhiên được nhận lương hưu. Họ có thể tiếp tục tham gia hoặc bảo lưu thời gian đóng để chờ đủ điều kiện. Việc bảo lưu được quy định tại Điều 71 Luật số 41/2024/QH15.

Người có thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện cũng được tính chế độ hưu trí dựa trên cả hai khoảng thời gian, theo khoản 3 Điều 5 Luật số 41/2024/QH15, trừ thời gian đã được tính hưởng BHXH một lần.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Trong điều kiện lao động bình thường, khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu theo lộ trình như sau:

Năm nghỉ hưuLao động namLao động nữ
202561 tuổi 3 tháng56 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng57 tuổi
202761 tuổi 9 tháng57 tuổi 4 tháng
202862 tuổi57 tuổi 8 tháng
202962 tuổi58 tuổi
203062 tuổi58 tuổi 4 tháng

Bảng trên thể hiện lộ trình đã được ban hành, không phải dự báo. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường sẽ đạt 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035, theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Riêng năm 2026, người lao động nghỉ hưu trong điều kiện bình thường cần đối chiếu mốc 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.

Tuy nhiên, việc xác định tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn phụ thuộc tháng, năm sinh. Phụ lục I Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định cụ thể cách đối chiếu này.

Tính tuổi nghỉ hưu và thời điểm đủ điều kiện theo tháng, năm sinh

Không nhớ tháng sinh (hồ sơ chỉ có năm sinh)? Chọn tháng 1 - NĐ 135/2020 lấy ngày 01/01 của năm sinh.

Tuổi nghỉ hưu · Nam sinh 01/1966

61 tuổi 9 tháng

Đủ tuổi tháng 10/2027 · hưởng lương hưu từ 01/11/2027

So với tháng 11/2026
Còn 11 tháng
Nghỉ sớm tối đa 5 tuổi*
55 tuổi 3 tháng
Muộn nhất*
67 tuổi
Nữ cùng ngày sinh
55 tuổi 4 tháng

Tháng hưởng lương hưu là mốc theo tuổi, chưa xác nhận bạn đủ điều kiện hưởng.

Từ 01/07/2025, điều kiện thông thường là đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật BHXH 2024 (Điều 64).

* Mốc nghỉ sớm chỉ áp dụng khi đủ điều kiện về nghề, địa bàn làm việc hoặc suy giảm khả năng lao động. Mốc muộn nhất chỉ áp dụng khi bạn thỏa thuận làm việc tiếp với người sử dụng lao động. Xem điều kiện nghỉ sớm, nghỉ muộn

Thuộc lộ trình tăng dần (mốc năm 2027)

Cách xác định từng bước
BướcKết quả
Tháng/năm sinh01/1966
Năm đủ tuổi & mốc tuổi của năm đó (NĐ 135/2020 Điều 4)2027: 61 tuổi 9 tháng
Tháng đủ tuổi = tháng sinh + tuổi nghỉ hưu10/2027
Thời điểm nghỉ hưu (Điều 3 khoản 1)Hết ngày cuối tháng 10/2027
Thời điểm hưởng lương hưu (Điều 3 khoản 2)01/11/2027
Nghỉ sớm, nhóm thấp hơn tối đa 5 tuổi* (Điều 5, Phụ lục II)55 tuổi 3 tháng - tháng 04/2021
Nghỉ muộn nhất* (tuổi quy định của năm nghỉ + tối đa 5 tuổi; BLLĐ Điều 169 khoản 4, NĐ 135 Điều 6)67 tuổi - tháng 01/2033

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

3. Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ

Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ không giống nhau trong những năm đóng đầu tiên.

Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nữ

Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15, lao động nữ có 15 năm đóng BHXH được tính tỷ lệ hưởng 45%. Mỗi năm đóng thêm được cộng 2 điểm phần trăm, tối đa 75%.

Công thức khi đóng từ đủ 15 năm:

Tỷ lệ hưởng = 45% + (Số năm đóng BHXH tính hưởng - 15) × 2%

Tỷ lệ tối đa 75% đạt được khi lao động nữ có 30 năm đóng BHXH.

Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nam

Điểm b khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15 chia cách tính của lao động nam thành hai giai đoạn.

Với thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, tỷ lệ hưởng bắt đầu từ 40%, sau đó tăng 1 điểm phần trăm cho mỗi năm đóng thêm.

Tỷ lệ hưởng = 40% + (Số năm đóng BHXH tính hưởng - 15) × 1%

Từ 20 năm đóng BHXH, lao động nam được tính 45%. Mỗi năm đóng thêm sau đó cộng thêm 2 điểm phần trăm.

Tỷ lệ hưởng = 45% + (Số năm đóng BHXH tính hưởng - 20) × 2%

Tỷ lệ tối đa 75% đạt được khi lao động nam có 35 năm đóng BHXH.

Bảng tra tỷ lệ hưởng lương hưu

Bảng dưới đây áp dụng cho trường hợp nghỉ đúng tuổi, chưa tính mức giảm do suy giảm khả năng lao động, căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15.

Số năm đóng BHXHNamNữ
15 năm40%45%
16 năm41%47%
18 năm43%51%
20 năm45%55%
22 năm49%59%
25 năm55%65%
28 năm61%71%
30 năm65%75%
32 năm69%75%
35 năm75%75%

Bảng cho thấy cùng có 20 năm đóng BHXH, lao động nam có tỷ lệ 45%, còn lao động nữ có tỷ lệ 55%. Đây là tỷ lệ áp dụng lên mức bình quân làm căn cứ đóng, không phải tỷ lệ trên lương thực nhận cuối cùng trước khi nghỉ việc.

Cách tính khi có tháng đóng BHXH lẻ

Khoản 6 Điều 5 Luật số 41/2024/QH15 quy định thời gian đóng để xác định điều kiện tối thiểu phải đủ 12 tháng cho một năm. Còn khi tính mức hưởng, cách xử lý các tháng lẻ như sau:

Tháng đóng lẻCách tính mức hưởng
Từ 1 đến 6 thángTính 0,5 năm
Từ 7 đến 11 thángTính 1 năm

Chẳng hạn, lao động nữ có 25 năm 5 tháng đóng BHXH được tính 25,5 năm để xác định tỷ lệ hưởng. Tỷ lệ tương ứng là 45% + (25,5 - 15) × 2% = 66%.

Trong khi đó, người đóng 14 năm 11 tháng chưa đạt điều kiện đủ 15 năm chỉ bằng cách làm tròn. Quy định làm tròn để tính mức hưởng không thay thế điều kiện về thời gian đóng tối thiểu.

4. Mức bình quân tiền lương để tính lương hưu lấy như thế nào?

Người lao động tự tính lương hưu hay nhầm nhất ở phần này.

Mức bình quân không tính theo mức lương của tháng cuối cùng, tiền lương thực lĩnh hay mức lương ghi trên hợp đồng lao động.

Người làm việc theo chế độ lương do doanh nghiệp quyết định

Khoản 2 Điều 72 Luật số 41/2024/QH15 quy định người có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của toàn bộ thời gian tham gia.

Về nguyên tắc, bạn cần lấy tiền lương đóng BHXH của từng giai đoạn, áp dụng mức điều chỉnh theo quy định rồi tính bình quân theo số tháng đóng.

Vì vậy, một người có lương hiện tại 20.000.000 đồng chưa chắc có mức bình quân đóng BHXH là 20.000.000 đồng. Những năm trước đóng ở mức thấp hơn vẫn tính vào bình quân.

Người hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định

Khoản 1 Điều 72 Luật số 41/2024/QH15 quy định số năm lấy bình quân phụ thuộc thời điểm bắt đầu tham gia BHXH.

Thời điểm bắt đầu tham giaKhoảng thời gian tính bình quân
Trước 01/01/19955 năm cuối
01/01/1995 - 31/12/20006 năm cuối
01/01/2001 - 31/12/20068 năm cuối
01/01/2007 - 31/12/201510 năm cuối
01/01/2016 - 31/12/201915 năm cuối
01/01/2020 - 31/12/202420 năm cuối
Từ 01/01/2025Toàn bộ thời gian

Người có cả thời gian đóng theo chế độ tiền lương Nhà nước và thời gian đóng theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định được tính mức bình quân chung theo khoản 3 Điều 72 Luật số 41/2024/QH15.

Có phải nhân hệ số trượt giá trước khi tính?

Điều 73 Luật số 41/2024/QH15 và Điều 16 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH. Cách điều chỉnh phụ thuộc chế độ tiền lương và thời điểm tham gia.

Đối với tiền lương thuộc diện điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng, cần áp dụng hệ số điều chỉnh tương ứng với từng năm đóng trước khi tính bình quân.

Công văn số 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố hệ số áp dụng để giải quyết và điều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH năm 2026, trong đó hệ số của năm 2026 là 1,00.

Bạn không nên dùng hệ số của năm khác để tính hồ sơ nghỉ hưu năm 2026. Đối với người có thời gian đóng BHXH tự nguyện, cần tính cả mức thu nhập đã đóng và quy định điều chỉnh tương ứng theo Điều 104 và Điều 105 Luật số 41/2024/QH15.

5. Ví dụ tính lương hưu năm 2026

Các ví dụ dưới đây giả định người lao động hưởng lương hưu trong năm 2026, đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng. Mức bình quân đều là số giả định đã được điều chỉnh, không phải tiền lương thực nhận. Vùng làm việc không làm thay đổi trực tiếp công thức tỷ lệ hưởng, nên các ví dụ nghỉ đúng tuổi giả định người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, không thuộc diện nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn.

Ví dụ 1: Nữ đóng BHXH 25 năm, bình quân 12 triệu đồng

Đầu vào: lao động nữ, làm việc trong điều kiện bình thường tại vùng I, nghỉ đúng tuổi trong năm 2026, đóng BHXH đủ 25 năm, mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh 12.000.000 đồng/tháng. Không có yếu tố giảm tỷ lệ do nghỉ trước tuổi; số người phụ thuộc không ảnh hưởng công thức.

Bước 1: Xác định tỷ lệ hưởng theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15.

45% + (25 - 15) × 2% = 65%.

Bước 2: Tính lương hưu.

12.000.000 × 65% = 7.800.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Nam đóng BHXH 20 năm, bình quân 10 triệu đồng

Đầu vào: lao động nam, vùng II, nghỉ đúng tuổi trong năm 2026, đóng BHXH đủ 20 năm, mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh 10.000.000 đồng/tháng, không thuộc trường hợp giảm tỷ lệ.

Bước 1: Tỷ lệ hưởng của nam đóng đủ 20 năm là 45%, theo điểm b khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15.

Bước 2: Tính lương hưu.

10.000.000 × 45% = 4.500.000 đồng/tháng.

Cùng dữ liệu nhưng là lao động nữ, tỷ lệ hưởng sẽ là 55%, tương ứng lương hưu 5.500.000 đồng/tháng.

Ví dụ 3: Nam đóng 17 năm, có nên đóng thêm?

Đầu vào: lao động nam, vùng III, đủ tuổi nghỉ hưu trong năm 2026, đã đóng BHXH 17 năm, mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh là 8.000.000 đồng/tháng, không thuộc trường hợp giảm tỷ lệ.

Bước 1: Tỷ lệ hưởng với 17 năm là:

40% + (17 - 15) × 1% = 42%.

Bước 2: Tính lương hưu:

8.000.000 × 42% = 3.360.000 đồng/tháng.

Giả sử người này tiếp tục đóng cho đủ 20 năm và mức bình quân tại thời điểm thực sự nghỉ hưu vẫn là 8.000.000 đồng, tỷ lệ sẽ tăng lên 45%.

8.000.000 × 45% = 3.600.000 đồng/tháng.

Chênh lệch trong giả định là 240.000 đồng mỗi tháng. Tuy nhiên, đây chưa phải kết luận rằng đóng thêm luôn có lợi hơn về tài chính. Bạn còn phải tính số tiền đóng bổ sung, thời gian bắt đầu hưởng và mức bình quân thực tế khi nghỉ hưu.

Ví dụ 4: Nữ đóng 33 năm, hưởng tỷ lệ tối đa và trợ cấp một lần

Đầu vào: lao động nữ, vùng IV, nghỉ đúng tuổi trong năm 2026, đóng BHXH đủ 33 năm, mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh 10.000.000 đồng/tháng, không thuộc trường hợp giảm tỷ lệ.

Bước 1: Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15, tỷ lệ hưởng tối đa là 75%.

Bước 2: Tính lương hưu:

10.000.000 × 75% = 7.500.000 đồng/tháng.

Bước 3: Tính trợ cấp một lần cho thời gian đóng vượt 30 năm.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Luật số 41/2024/QH15, trong giả định toàn bộ 3 năm vượt mốc được tính mức trợ cấp 0,5 lần:

3 × 0,5 × 10.000.000 = 15.000.000 đồng.

Người lao động nhận khoản này một lần, riêng với lương hưu hằng tháng.

6. Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm?

Không phải mọi trường hợp nghỉ hưu trước tuổi bình thường đều bị giảm tỷ lệ hưởng. Cần phân biệt hai nhóm.

Nghỉ ở tuổi thấp hơn nhưng không bị giảm tỷ lệ do nghỉ sớm

Theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 64 Luật số 41/2024/QH15, người lao động thuộc nhóm đối tượng được điều luật này quy định có thể nghỉ ở tuổi thấp hơn khi đáp ứng điều kiện về thời gian đóng và tính chất công việc.

Các trường hợp đáng chú ý gồm người có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định. Tuổi nghỉ hưu có thể thấp hơn tối đa 5 tuổi theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Người có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò có thể nghỉ ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi theo điểm c khoản 1 Điều 64 Luật số 41/2024/QH15.

Khi đủ điều kiện theo Điều 64, mức hưởng được tính theo khoản 1 Điều 66, không áp dụng mức giảm dành riêng cho nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động tại khoản 3 Điều 66.

Nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động

Theo khoản 1 Điều 65 Luật số 41/2024/QH15, người lao động thuộc nhóm được điều luật này quy định, có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc, có thể nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động.

Các điều kiện chính gồm suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% và nghỉ thấp hơn tối đa 5 tuổi; suy giảm từ 81% trở lên và nghỉ thấp hơn tối đa 10 tuổi; hoặc có đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Khoản 3 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15 quy định mức giảm tỷ lệ hưởng như sau:

Thời gian nghỉ trước tuổiMức giảm tỷ lệ hưởng
Dưới 6 thángKhông giảm
Từ đủ 6 đến dưới 12 thángGiảm 1 điểm phần trăm
Đủ 1 nămGiảm 2 điểm phần trăm
Đủ 2 nămGiảm 4 điểm phần trăm
Đủ 3 nămGiảm 6 điểm phần trăm

Các mức giảm trong bảng là số điểm phần trăm trừ trực tiếp vào tỷ lệ hưởng, không phải trừ theo tỷ lệ tương đối của số tiền lương hưu.

Ví dụ, lao động nam vùng I nghỉ hưu trong năm 2026, có 30 năm đóng BHXH bắt buộc, mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh 15.000.000 đồng/tháng, đủ điều kiện nghỉ trước tuổi 2 năm do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65.

Bước 1: Tỷ lệ trước giảm là 45% + (30 - 20) × 2% = 65%.

Bước 2: Mức giảm là 2 × 2% = 4 điểm phần trăm.

Bước 3: Tỷ lệ thực nhận còn 65% - 4% = 61%.

Bước 4: Lương hưu bằng 15.000.000 × 61% = 9.150.000 đồng/tháng.

Trường hợp nghỉ đúng tuổi với cùng mức bình quân và thời gian đóng, lương hưu theo công thức là 9.750.000 đồng/tháng.

Nghỉ việc sớm cũng không đồng nghĩa với việc đương nhiên được hưởng lương hưu sớm. Người chưa đủ 20 năm đóng bắt buộc không thể áp dụng riêng cơ chế nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động tại khoản 1 Điều 65. Những nhóm có quy định riêng, đặc biệt trong lực lượng vũ trang, cần đối chiếu theo đúng chế độ tương ứng.

7. Mức lương hưu thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Không phải ai có mức lương hưu tính theo công thức thấp đều được nâng lên một mức chung.

Khoản 11 Điều 141 Luật số 41/2024/QH15 chỉ bảo đảm mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu cho những nhóm đối tượng cụ thể tại các điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2, đã tham gia BHXH trước ngày 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc.

Khoản 13 Điều 141 Luật số 41/2024/QH15 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Vì vậy, cần phân biệt hai giai đoạn của năm 2026:

Thời gianMức tham chiếu
01/01/2026 - 30/06/20262.340.000đ/tháng
Từ 01/07/20262.530.000đ/tháng

Mức giai đoạn đầu căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP. Mức từ ngày 01/07/2026 căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.

Chẳng hạn, một người thuộc diện được bảo đảm mức thấp nhất theo khoản 11 Điều 141 có lương hưu tính theo công thức thấp hơn 2.530.000 đồng tại thời điểm bắt đầu hưởng sau ngày 01/07/2026 sẽ được áp dụng mức bảo đảm tương ứng.

Ngược lại, người mới đóng đủ 15 năm hoặc không thuộc nhóm được quy định tại khoản 11 Điều 141 không được bảo đảm lương hưu tối thiểu bằng mức tham chiếu.

8. Lương hưu năm 2026 tăng bao nhiêu?

Từ ngày 01/07/2026, Chính phủ điều chỉnh tăng 8% mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 06/2026 đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 1 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP, theo khoản 1 Điều 2 nghị định này.

Ví dụ, người đã hưởng lương hưu trước ngày 01/07/2026 và có mức hưởng tháng 06/2026 là 5.000.000 đồng sẽ được điều chỉnh:

5.000.000 × 1,08 = 5.400.000 đồng/tháng.

Người đang hưởng 3.600.000 đồng sẽ được điều chỉnh thành:

3.600.000 × 1,08 = 3.888.000 đồng/tháng.

Ngoài mức tăng chung, khoản 2 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh thêm cho một số người nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995 có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng sau khi tăng chung.

Cụ thể, người có mức hưởng sau điều chỉnh chung bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng được cộng thêm 300.000 đồng/tháng. Người có mức hưởng trên 3.500.000 đồng nhưng dưới 3.800.000 đồng được nâng lên 3.800.000 đồng/tháng.

Ví dụ, một người thuộc diện điều chỉnh bổ sung, nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995, có lương hưu tháng 06/2026 là 3.200.000 đồng:

Bước 1: Tăng chung 8%, thành 3.456.000 đồng.

Bước 2: Vì mức sau tăng chưa vượt 3.500.000 đồng, được cộng thêm 300.000 đồng.

Kết quả là 3.756.000 đồng/tháng.

Mức tăng 8% của Nghị định số 162/2026/NĐ-CP không có nghĩa mọi người bắt đầu nghỉ hưu trong nửa cuối năm 2026 đều được cộng thêm 8% vào kết quả tính lương hưu ban đầu. Người bắt đầu hưởng từ ngày 01/07/2026 được xác định mức hưởng theo quy định tính lương hưu áp dụng tại thời điểm hưởng.

9. Chưa đủ 15 năm đóng BHXH thì có lựa chọn gì?

Đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa tích lũy đủ 15 năm BHXH, rút BHXH một lần ngay chỉ là một lựa chọn.

Theo Điều 23, Điều 70, Điều 71 và Điều 98 Luật số 41/2024/QH15, có những hướng xử lý sau.

Tiếp tục đóng BHXH tự nguyện

Người đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện có thể tiếp tục đóng cho đến khi đủ số năm cần thiết để hưởng lương hưu.

Phương thức đóng, bao gồm trường hợp được đóng một lần cho thời gian còn thiếu, phải thực hiện theo Nghị định số 159/2025/NĐ-CP. Không phải mọi trường hợp đều được tự chọn đóng bù toàn bộ số năm còn thiếu trong một lần.

Đây là phương án đáng cân nhắc đối với người chỉ còn thiếu một khoảng thời gian ngắn, muốn có nguồn lương hưu hằng tháng khi đủ điều kiện.

Nhận trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng

Khoản 1 Điều 23 Luật số 41/2024/QH15 quy định người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, đồng thời chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, có thể đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình, khi không chọn nhận BHXH một lần hoặc bảo lưu.

Thời gian hưởng và mức hưởng phụ thuộc quá trình đóng BHXH, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 23. Đây không phải chế độ lương hưu, cũng không phải khoản trợ cấp được ngân sách tự động chi trả cho mọi người chưa đủ 15 năm.

Nhận BHXH một lần hoặc bảo lưu thời gian đóng

Điểm a khoản 1 Điều 70 Luật số 41/2024/QH15 cho phép người thuộc đối tượng quy định, đã chấm dứt tham gia BHXH, đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng, được đề nghị hưởng BHXH một lần.

Ngoài ra, Điều 71 cho phép bảo lưu thời gian đóng khi chưa đủ điều kiện hưởng chế độ và chưa nhận các khoản chế độ được quy định.

Trước khi lựa chọn, so sánh tổng số tiền cần đóng thêm, mức lương hưu dự kiến và nhu cầu sử dụng tiền hiện tại. BHXH một lần giải quyết nhu cầu nhận tiền ngay nhưng thời gian đã tính hưởng một lần không còn được dùng tính chế độ BHXH về sau, theo khoản 3 Điều 5 Luật số 41/2024/QH15.

10. Cách kiểm tra dữ liệu trước khi tự tính lương hưu

Kết quả ước tính sẽ gần với hồ sơ thực tế hơn khi dữ liệu lấy từ lịch sử tham gia BHXH trên ứng dụng VssID hoặc đã đối chiếu với cơ quan BHXH.

Trước hết, kiểm tra tổng thời gian đã đóng, bao gồm cả các giai đoạn tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện. Tiếp đó, đối chiếu mức tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng của từng giai đoạn, không chỉ nhìn tiền lương gần nhất.

Sau đó, dùng tháng năm sinh để xác định tuổi nghỉ hưu, kiểm tra trường hợp nghỉ đúng tuổi, nghỉ ở tuổi thấp hơn hoặc nghỉ do suy giảm khả năng lao động.

Cuối cùng, lấy hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập đóng BHXH đúng năm dự kiến hưởng để xác định mức bình quân phù hợp.

Kết quả tự tính là số ước tính phục vụ việc chuẩn bị tài chính. Mức hưởng chính thức phụ thuộc hồ sơ và quyết định giải quyết chế độ của cơ quan BHXH.

Kết luận

Quay lại chuyện những tháng đóng BHXH lẻ, bạn đã có thể kiểm tra chúng ảnh hưởng thế nào đến tỷ lệ hưởng, thay vì chỉ nhìn tổng số năm trên ứng dụng. Khi xác định đúng tuổi nghỉ hưu, thời gian đóng và mức bình quân tiền lương đã điều chỉnh, việc tự ước tính lương hưu năm 2026 sẽ rõ ràng hơn nhiều.

Câu hỏi thường gặp

Đóng BHXH 15 năm có được hưởng lương hưu không?

Có, khi đồng thời đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thuộc đối tượng áp dụng. Khoản 1 Điều 64 và Điều 98 Luật số 41/2024/QH15 cho phép hưởng lương hưu với thời gian đóng từ đủ 15 năm. Tỷ lệ hưởng tương ứng là 40% đối với nam và 45% đối với nữ theo khoản 1 Điều 66 hoặc khoản 1 Điều 99 của luật này.

Đóng BHXH 20 năm, lương bình quân 10 triệu thì lương hưu bao nhiêu?

Giả sử nghỉ đúng tuổi năm 2026, có đúng 20 năm đóng BHXH, mức bình quân đã điều chỉnh là 10.000.000 đồng/tháng, không thuộc diện giảm tỷ lệ. Theo khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15, nam được tính 45%, tương ứng 4.500.000 đồng/tháng; nữ được tính 55%, tương ứng 5.500.000 đồng/tháng. Các số này chưa xét cơ chế bảo đảm mức hưởng thấp nhất dành cho đối tượng đặc thù.

Nghỉ hưu trước tuổi 5 năm bị trừ bao nhiêu?

Với người đủ điều kiện nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật số 41/2024/QH15, nghỉ trước tuổi đủ 5 năm làm giảm 10 điểm phần trăm tỷ lệ hưởng, theo khoản 3 Điều 66. Người nghỉ ở tuổi thấp hơn theo các trường hợp thuộc Điều 64 có thể không bị áp dụng mức giảm này. Cần xác định đúng căn cứ nghỉ hưu trước khi tính.

Đóng BHXH 30 năm có được hưởng 75% lương hưu không?

Lao động nữ có 30 năm đóng BHXH đạt tỷ lệ 75%, còn lao động nam có 30 năm đóng được tính tỷ lệ 65%, theo khoản 1 Điều 66 Luật số 41/2024/QH15. Lao động nam cần 35 năm đóng để đạt tỷ lệ tối đa 75%. Trường hợp nghỉ do suy giảm khả năng lao động vẫn phải xét mức giảm theo khoản 3 Điều 66.

Lương hưu có tăng 8% từ ngày 01/07/2026 không?

Có, đối với các nhóm đang hưởng trước ngày 01/07/2026 thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 2 quy định tăng 8% trên mức hưởng tháng 06/2026. Người bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/07/2026 không tự động được cộng 8% vào mức tính ban đầu.

Đóng BHXH hơn 35 năm có được nhận thêm tiền không?

Có thể được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Luật số 41/2024/QH15, nam đóng trên 35 năm và nữ đóng trên 30 năm được hưởng khoản trợ cấp bổ sung. Thông thường, mỗi năm đóng vượt mốc đến tuổi nghỉ hưu được tính 0,5 lần mức bình quân tiền lương. Trường hợp tiếp tục đóng sau thời điểm đã đủ điều kiện hưởng lương hưu có cách tính riêng, mức 2 lần cho mỗi năm đóng vượt theo quy định tại khoản 2 Điều 68.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026: tăng 8% (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 1 khoản 2, Điều 2 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Công văn 340/BHXH-CSXH (2026) - Hệ số trượt giá tiền lương đóng BHXH năm 2026
  • Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện: phương thức đóng, mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách (Điều 5: 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 - Luật BHXH cũ, hết hiệu lực từ 01/07/2025 (thay bằng Luật 41/2024/QH15); dùng đối chiếu điều kiện hưởng trước ngày đó (hiệu lực 01/01/2016)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.