Người vừa nghỉ việc năm 2026 tính trợ cấp thất nghiệp thế nào?
Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 thay đổi một số quy định về điều kiện hưởng và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người vừa nghỉ việc cần kiểm tra thời gian đóng, mức lương làm căn cứ tính trợ cấp và thời hạn nộp hồ sơ để không bỏ lỡ quyền lợi.
Mục lục
Trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đã đóng gần nhất, nhưng không vượt quá mức trần theo vùng. Đóng đủ 12 tháng và đáp ứng các điều kiện khác, bạn có thể nhận 3 tháng trợ cấp. Hồ sơ phải nộp đủ trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
1. Nghỉ việc năm 2026 cần đáp ứng điều kiện gì để nhận trợ cấp thất nghiệp?
Không phải cứ từng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là sẽ được nhận trợ cấp ngay khi nghỉ việc. Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định người lao động đang đóng BHTN phải đáp ứng đồng thời 4 điều kiện.
Điều kiện thứ nhất - Chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
Bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo pháp luật. Hai trường hợp không đủ điều kiện là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và người nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, theo điểm a khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15.
Vì vậy, tự xin nghỉ việc vẫn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp. Cần kiểm tra việc chấm dứt hợp đồng có đúng quy định hay không.
Điều kiện thứ hai - Đóng BHTN đủ thời gian.
Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15:
- Với hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng làm việc, cần đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt.
- Với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, cần đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt.
Các tháng đóng trong thời gian xét điều kiện có thể không liên tục. Tuy nhiên, cần phân biệt thời gian đóng trong khoảng xét điều kiện với tổng thời gian đóng chưa hưởng dùng để xác định số tháng trợ cấp.
Điều kiện thứ ba - Nộp hồ sơ trong 3 tháng.
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15, bạn phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
Nộp quá thời hạn này đồng nghĩa không đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp cho lần nghỉ việc đang xét.
Điều kiện thứ tư - Đáp ứng yêu cầu về tình trạng việc làm sau khi nộp hồ sơ.
Theo điểm d khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15, trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không được thuộc các trường hợp:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc dân quân thường trực.
- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
- Chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.
- Ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Ngoài ra, người lao động phải được xác định là đang đóng BHTN. Điều 3 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định cả trường hợp đã đóng BHTN của tháng chấm dứt hợp đồng hoặc tháng liền trước. Một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng vẫn được xem xét, với điều kiện xác nhận tương ứng của cơ quan BHXH.
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ, người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, người làm theo hợp đồng thử việc và người giúp việc gia đình không thuộc đối tượng tham gia BHTN theo khoản 2 Điều 31 Luật số 74/2025/QH15.
2. Công thức tính trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định công thức:
Trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng = Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng đã đóng gần nhất × 60%
Kết quả còn phải so sánh với mức hưởng tối đa theo vùng.
Để tự tính, bạn thực hiện 3 bước:
- Xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của 6 tháng có đóng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Cộng 6 mức tiền lương đó, chia cho 6 rồi nhân với 60%.
- So sánh kết quả với mức trợ cấp tối đa theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN. Số tiền được hưởng mỗi tháng là mức thấp hơn.
Điểm dễ nhầm nhất nằm ở tiền lương đóng BHTN không phải tiền lương thực nhận. Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xem trên ứng dụng VssID hoặc thông tin tham gia BHXH đã được xác nhận, không lấy số tiền thực tế chuyển vào tài khoản ngân hàng.
Trường hợp những tháng cuối trước khi nghỉ việc bị gián đoạn đóng BHTN, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định lấy 6 tháng thực tế có đóng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng. Không lấy tháng không đóng để tính bình quân.
Tính trợ cấp thất nghiệp từ tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất và vùng áp dụng
Tổng thời gian đóng chưa dùng để hưởng trợ cấp, gồm thời gian được bảo lưu. Xem trên ứng dụng VssID.
Xét số tháng đóng trong 24 tháng trước khi nghỉ (Điều 38 khoản 1 điểm b).
Lương tối thiểu vùng II (Từ 07/2026): 4.730.000đ/tháng.
Công cụ coi tháng của ngày này là tháng cuối cùng đóng BHTN để lấy lương tối thiểu vùng. Nếu tháng cuối thực đóng (xem trên VssID) khác tháng nghỉ việc, mức tối đa có thể khác.
Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính
24.000.000đ
6.000.000đ/tháng × 4 tháng
- Mức hưởng mỗi tháng
- 6.000.000đ
- Số tháng hưởng
- 4 tháng
- Mức tối đa/tháng
- 23.650.000đ
- Tháng đóng được bảo lưu
- 2 tháng
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất Cộng 6 tháng có số tiền rồi chia 6 · Điều 39 khoản 1 | 10.000.000đ |
60% bình quân 10.000.000đ × 60% · Điều 39 khoản 1 | 6.000.000đ |
Mức tối đa: 5 lần lương tối thiểu vùng II 5 × 4.730.000đ · Điều 39 khoản 1 | 23.650.000đ |
Mức hưởng mỗi tháng | 6.000.000đ |
Tổng trợ cấp (4 tháng hưởng) 6.000.000đ × 4 tháng. 50 tháng đóng được 4 tháng hưởng: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng · Điều 39 khoản 2 | 24.000.000đ |
| Điều kiện | Kết quả |
|---|---|
| Lý do nghỉ việc | Đạt |
| Đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ | 24 tháng - Đạt |
| Chưa có việc làm mới thuộc diện BHXH bắt buộc, không thuộc trường hợp loại trừ | Đạt |
| Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc | Bạn tự kiểm tra |
- Hạn nộp hồ sơ: trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (15/09/2026), tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi bạn muốn nhận trợ cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Ngày bắt đầu hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3).
- Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm; không thông báo thì bị tạm dừng hưởng và không nhận tiền trong thời gian tạm dừng (Điều 40, 41).
- 2 tháng đóng lẻ chưa dùng được bảo lưu cho lần hưởng sau (Nghị định 374/2025 Điều 8 khoản 1).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026. Việc được hưởng và mức hưởng chính thức ghi trong quyết định của Sở Nội vụ sau khi bạn nộp hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Ví dụ: Nghỉ việc sau 50 tháng đóng BHTN
Chị A làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn tại đơn vị áp dụng Vùng II, đóng BHTN liên tục 50 tháng và chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật ngày 15/09/2026. Giả sử tháng cuối cùng đóng BHTN là 09/2026, chị chưa từng hưởng trợ cấp thất nghiệp và đáp ứng các điều kiện còn lại.
Tiền lương đóng BHTN của 6 tháng cuối gồm:
- 2 tháng, mỗi tháng 12.000.000 đồng.
- 4 tháng, mỗi tháng 9.000.000 đồng.
Bước 1 - Tính tổng tiền lương đóng BHTN:
2 × 12.000.000 + 4 × 9.000.000 = 60.000.000 đồng.
Bước 2 - Tính bình quân 6 tháng:
60.000.000 ÷ 6 = 10.000.000 đồng.
Bước 3 - Tính mức trợ cấp hằng tháng:
10.000.000 × 60% = 6.000.000 đồng.
Mức này thấp hơn trần Vùng II là 23.650.000 đồng mỗi tháng theo khoản 1 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Với 50 tháng đóng BHTN, chị A được hưởng 4 tháng trợ cấp theo khoản 2 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15.
Tổng số tiền dự kiến khi hưởng đủ thời gian:
6.000.000 × 4 = 24.000.000 đồng.
Ngoài ra, chị A còn 2 tháng đóng BHTN được bảo lưu theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 theo từng vùng
Không phải ai có tiền lương đóng BHTN cao cũng nhận được 60% toàn bộ mức bình quân. Khoản 1 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 giới hạn trợ cấp mỗi tháng không quá 5 lần lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
Với tháng cuối đóng BHTN thuộc năm 2026, mức lương tối thiểu tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026, được dùng để tính mức trần như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 26.550.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 23.650.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 20.700.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 18.500.000đ |
Vùng áp dụng cần được xác định theo địa bàn của đơn vị sử dụng lao động và quy định về lương tối thiểu tại tháng cuối đóng BHTN. Bạn không nên tự lấy vùng nơi cư trú hoặc nơi nộp hồ sơ để tính trần.
Đặc biệt, người nghỉ việc hoặc nộp hồ sơ trong năm 2026 nhưng tháng cuối cùng đóng BHTN thuộc năm 2025 phải xác định mức trần theo lương tối thiểu vùng áp dụng trong tháng đóng đó.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng áp dụng trong năm 2025 là 4.960.000 đồng ở Vùng I, 4.410.000 đồng ở Vùng II, 3.860.000 đồng ở Vùng III và 3.450.000 đồng ở Vùng IV. Tương ứng, mức trợ cấp tối đa là 24.800.000 đồng, 22.050.000 đồng, 19.300.000 đồng và 17.250.000 đồng mỗi tháng.
Ví dụ: Lương đóng BHTN cao hơn mức trần
Anh B làm việc tại đơn vị áp dụng Vùng I, đóng BHTN liên tục 150 tháng, chưa từng hưởng trợ cấp thất nghiệp và nghỉ việc đúng pháp luật trong năm 2026. Giả sử tháng cuối đóng BHTN là tháng nghỉ việc, bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng cuối là 60.000.000 đồng và anh đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng.
Mức trợ cấp tính theo công thức:
60.000.000 × 60% = 36.000.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên, trần Vùng I là 26.550.000 đồng/tháng theo khoản 1 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Do đó, anh B chỉ được hưởng 26.550.000 đồng mỗi tháng.
Với 150 tháng đóng BHTN, anh được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp theo khoản 2 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15.
Tổng tiền dự kiến khi hưởng đủ:
26.550.000 × 12 = 318.600.000 đồng.
Phần 6 tháng đóng vượt 144 tháng không được bảo lưu trong trường hợp này, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
4. Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu tháng thì được hưởng bao nhiêu tháng?
Mức tiền mỗi tháng và số tháng được hưởng là hai phép tính khác nhau.
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được thêm 1 tháng hưởng, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa là 12 tháng.
Bảng dưới đây áp dụng với tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng, khi người lao động đã đủ điều kiện nhận trợ cấp:
| Tổng tháng đóng BHTN chưa hưởng | Số tháng hưởng trợ cấp |
|---|---|
| Dưới 12 tháng | Chưa đủ điều kiện về thời gian đóng |
| 12 - 47 tháng | 3 tháng |
| 48 - 59 tháng | 4 tháng |
| 60 - 71 tháng | 5 tháng |
| 72 - 83 tháng | 6 tháng |
| 84 - 95 tháng | 7 tháng |
| 96 - 107 tháng | 8 tháng |
| 108 - 119 tháng | 9 tháng |
| 120 - 131 tháng | 10 tháng |
| 132 - 143 tháng | 11 tháng |
| Từ 144 tháng trở lên | 12 tháng |
Bảng được tính từ khoản 2 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15.
Chẳng hạn, bạn đóng đủ 12 tháng BHTN, tiền lương bình quân làm căn cứ đóng của 6 tháng cuối là 8.000.000 đồng. Giả sử làm việc tại đơn vị áp dụng Vùng III, nghỉ việc đúng quy định trong năm 2026, tháng cuối đóng BHTN là tháng nghỉ việc và đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng.
Mức trợ cấp mỗi tháng:
8.000.000 × 60% = 4.800.000 đồng.
Mức này thấp hơn trần Vùng III là 20.700.000 đồng/tháng theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Tổng trợ cấp cho 3 tháng:
4.800.000 × 3 = 14.400.000 đồng.
Đóng BHTN theo hợp đồng ngắn hạn có được hưởng không?
Có, khi đáp ứng đủ điều kiện tương ứng.
Ví dụ, chị C làm việc theo các hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng tại đơn vị áp dụng Vùng III. Chị đã đóng BHTN 14 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng đúng pháp luật vào năm 2026. Giả sử chị đang đóng BHTN theo quy định, tháng cuối đóng là tháng nghỉ việc, chưa từng hưởng trợ cấp và đáp ứng những điều kiện khác.
Tiền lương đóng BHTN bình quân của 6 tháng có đóng gần nhất là 7.000.000 đồng.
Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15, hợp đồng cuối có thời hạn dưới 12 tháng nên thời gian xét điều kiện đóng là 36 tháng. Chị C đã có 14 tháng, đủ điều kiện về thời gian đóng.
Mức trợ cấp mỗi tháng:
7.000.000 × 60% = 4.200.000 đồng.
Mức này thấp hơn trần Vùng III.
Số tháng hưởng là 3 tháng, nên tổng tiền dự kiến:
4.200.000 × 3 = 12.600.000 đồng.
5. Đóng BHTN lẻ tháng có bị mất không?
Đây là phần cần kiểm tra kỹ trước khi tính tổng quyền lợi. Không phải mọi tháng đóng còn dư đều được chuyển sang lần hưởng tiếp theo.
Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định việc bảo lưu thời gian đóng BHTN chưa được giải quyết hưởng khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Đóng từ 12 đến 36 tháng: toàn bộ thời gian đóng được dùng để giải quyết 3 tháng trợ cấp, không có tháng lẻ được bảo lưu theo trường hợp này.
- Đóng trên 36 tháng đến đủ 144 tháng: thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng được bảo lưu.
- Đóng trên 144 tháng: phần thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng vượt mức tối đa không được bảo lưu theo trường hợp này.
Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc tính thời gian bảo lưu, trong đó mỗi tháng trợ cấp đã hưởng tương ứng với 12 tháng đóng BHTN, đồng thời xử lý phần tháng lẻ đã được bảo lưu trong quyết định hưởng.
Ví dụ, bạn đã đóng 50 tháng BHTN và được giải quyết hưởng 4 tháng trợ cấp:
- Tổng thời gian đóng: 50 tháng.
- Thời gian đóng tương ứng với 4 tháng hưởng: 48 tháng.
- Thời gian đóng còn lại được bảo lưu: 2 tháng.
Hai tháng này được ghi nhận để cộng với thời gian đóng BHTN về sau khi đủ điều kiện hưởng tiếp.
Ngược lại, trường hợp đã đóng 30 tháng và được hưởng 3 tháng trợ cấp, không có 6 tháng lẻ được bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Còn trường hợp chưa đủ điều kiện hưởng thì sao?
Anh D đóng BHTN được 11 tháng rồi chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật trong năm 2026. Vì chưa đủ 12 tháng, anh không đáp ứng điều kiện về thời gian đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15.
Tuy nhiên, 11 tháng đã đóng không tự mất đi. Khoản 1 Điều 35 Luật số 74/2025/QH15 quy định thời gian đóng BHTN chưa hưởng được cộng dồn theo quy định để tính thời gian hưởng trong lần tiếp theo.
6. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 gồm những gì?
Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm các giấy tờ chính sau:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Sử dụng Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
2. Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng
Bạn chuẩn bị một trong các giấy tờ phù hợp, chẳng hạn:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn.
- Quyết định thôi việc.
- Quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động, trong đó có thông tin người lao động, loại hợp đồng, lý do và thời điểm chấm dứt.
Nghị định cho phép sử dụng bản chính, bản sao có chứng thực, bản chính kèm bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử đối với các giấy tờ thuộc trường hợp thông thường.
Riêng hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của chính hợp đồng đó, theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không còn người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền, người lao động có thể đề nghị Sở Nội vụ thực hiện thủ tục xác nhận việc chấm dứt hợp đồng theo quy trình tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
3. Sổ BHXH
Sổ cần được cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHTN. Theo điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, cơ quan BHXH xác nhận và trả sổ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động, đối với trường hợp thông thường.
Ngay khi nghỉ việc, kiểm tra quá trình đóng và yêu cầu đơn vị cũ hoàn tất thủ tục xác nhận. Việc chậm hoàn thiện hồ sơ có thể ảnh hưởng tới thời hạn nộp đơn hưởng trợ cấp.
7. Nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp ở đâu, có làm online được không?
Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động nộp 1 bộ hồ sơ cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
Có hai cách nộp thông thường:
- Nộp trực tiếp: Đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi muốn nhận trợ cấp, cung cấp hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả.
- Nộp trực tuyến: Thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Giấy tờ chấm dứt hợp đồng có thể nộp dưới dạng bản chụp theo quy định hoặc bản điện tử.
Bạn không bắt buộc phải nộp hồ sơ tại địa phương nơi đặt trụ sở công ty cũ.
Điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP còn cho phép ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính trong những trường hợp đặc biệt, như ốm đau, thai sản, tai nạn hoặc thiên tai, dịch bệnh, với xác nhận phù hợp của cơ quan có thẩm quyền.
Với hồ sơ nộp qua bưu chính đúng trường hợp được phép, ngày nộp được xác định theo ngày gửi ghi trên dấu bưu chính.
Bạn cần lưu phiếu hẹn hoặc thông báo tiếp nhận trực tuyến để theo dõi tiến độ. Hồ sơ thiếu thông tin sẽ được yêu cầu bổ sung theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
8. Sau khi nộp hồ sơ, bao lâu thì nhận được tiền thất nghiệp?
Nộp đủ hồ sơ không có nghĩa tiền sẽ được chuyển ngay.
Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khoản 3 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 quy định thời điểm bắt đầu hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Cần phân biệt ngày bắt đầu tính thời gian hưởng với ngày thực tế nhận tiền.
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, cơ quan BHXH chi trả trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Đối với người nộp trực tiếp, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định sau thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu hẹn mà không đến nhận quyết định, người lao động được coi là không có nhu cầu hưởng. Quyết định hưởng có thể bị hủy theo trình tự quy định.
Trong khi đó, người nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia sẽ được gửi quyết định qua Cổng theo khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
Vì vậy, sau khi nộp hồ sơ, bạn cần theo dõi cả lịch nhận kết quả và lịch thông báo tìm việc. Đây là hai mốc liên quan trực tiếp đến việc chi trả.
9. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, cần làm gì để không bị dừng tiền?
Nhận được quyết định hưởng chưa phải là hoàn tất mọi thủ tục.
Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
Điều 40 Luật số 74/2025/QH15 yêu cầu người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định có thể thông báo trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Mẫu số 24. Ngày thông báo được ghi trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp.
Thông thường, lịch thông báo tháng đầu gắn với thời hạn nhận kết quả giải quyết trợ cấp; từ tháng thứ hai trở đi là trong 3 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng theo khoản 2 Điều 21 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Thông báo đúng ngày được ghi trong quyết định, không tự chọn một ngày bất kỳ.
Khoản 2 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15 quy định người không thông báo tìm kiếm việc làm đúng quy định bị tạm dừng hưởng. Thời gian bị tạm dừng không được nhận tiền và không được bảo lưu.
Khi tiếp tục thực hiện thông báo và vẫn còn thời gian hưởng, người lao động có thể được tiếp tục hưởng theo khoản 3 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15 và Điều 18 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Có việc làm mới phải thông báo
Theo khoản 4 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15, người đang hưởng trợ cấp sẽ bị chấm dứt hưởng khi có việc làm thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi thuộc các trường hợp phải thông báo, người lao động phải thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng và gửi giấy tờ liên quan theo quy định.
Đây là bước rất quan trọng vì khoản 5 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15 cho phép bảo lưu thời gian đóng chưa hưởng trong một số trường hợp chấm dứt hưởng, trong đó có việc làm mới, thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đi học tập trên 12 tháng. Không thực hiện nghĩa vụ thông báo có thể làm mất quyền bảo lưu theo khoản 5 Điều 19 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Khoản 4 Điều 19 Nghị định này cũng quy định người bị chấm dứt hưởng vào một ngày trong tháng đang hưởng vẫn được nhận trợ cấp của cả tháng đó.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15 quy định những trường hợp khác dẫn đến chấm dứt hưởng, gồm:
- Hưởng lương hưu hằng tháng.
- Hai lần từ chối việc làm được giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Ba tháng liên tục không thông báo tìm kiếm việc làm.
- Ra nước ngoài định cư.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp.
- Một số trường hợp khác được luật quy định như đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc tự đề nghị chấm dứt hưởng.
Không phải mọi trường hợp chấm dứt hưởng đều được bảo lưu thời gian đóng còn lại. Bạn cần xác định đúng lý do chấm dứt và đối chiếu khoản 5 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15.
Có được hưởng bảo hiểm y tế trong thời gian thất nghiệp không?
Có. Khoản 4 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 quy định người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế (BHYT), do cơ quan BHXH đóng từ Quỹ BHTN.
Quy định này bao gồm cả thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo khoản 2 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15.
Sau khi có quyết định hưởng, bạn kiểm tra lại tình trạng thẻ BHYT để sử dụng quyền lợi khám, chữa bệnh đúng quy định.
10. Nghỉ việc trước 01/01/2026 thì tính theo luật cũ hay luật mới?
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 1 Điều 54, thay thế Luật Việc làm số 38/2013/QH13 về các nội dung liên quan, trừ những trường hợp chuyển tiếp được quy định.
Việc xác định văn bản áp dụng cần dựa trên thời điểm và tình trạng giải quyết hồ sơ:
- Đã có quyết định hưởng trước 01/01/2026: Hồ sơ được giải quyết theo quy định áp dụng tại thời điểm ban hành quyết định; không tự động tính lại toàn bộ theo luật mới.
- Đã nộp hồ sơ trước 01/01/2026 nhưng chưa có quyết định hưởng: Áp dụng Luật Việc làm số 74/2025/QH15 theo khoản 4 Điều 55 của Luật này và khoản 5 Điều 43 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
- Nộp hồ sơ từ 01/01/2026: Áp dụng quy định mới, đồng thời vẫn phải kiểm tra thời điểm chấm dứt hợp đồng và thời hạn nộp hồ sơ.
Khoản 1 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 lấy mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN để xác định trần trợ cấp. Vì thế, người có tháng cuối đóng BHTN trong năm 2025 không mặc nhiên được dùng trần năm 2026 chỉ vì hồ sơ được giải quyết trong năm 2026.
Các quy định của Luật Việc làm 2025 và Nghị định số 374/2025/NĐ-CP về trợ cấp thất nghiệp đã có hiệu lực từ 01/01/2026. Không cần chia riêng cách tính trợ cấp thành kỳ từ tháng 01 đến tháng 06 và kỳ từ tháng 07 đến tháng 12/2026 khi các căn cứ pháp lý nêu trên không quy định thay đổi tại mốc 01/07/2026.
11. Những việc nên kiểm tra trước khi gửi hồ sơ
Để tránh sai sót, bạn có thể đối chiếu lần lượt các thông tin sau:
- Ngày chấm dứt hợp đồng trên quyết định nghỉ việc hoặc giấy tờ tương đương.
- Tổng số tháng đóng BHTN chưa hưởng, cùng số tháng đóng trong khoảng xét điều kiện.
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của 6 tháng có đóng gần nhất.
- Tháng cuối đóng BHTN và vùng áp dụng để xác định mức trần.
- Tình trạng xác nhận thời gian đóng trong sổ BHXH.
- Địa điểm hoặc phương thức nộp hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả và lịch thông báo tìm việc.
Đây là cách kiểm tra thực tế, không phải một bộ điều kiện pháp lý độc lập. Với trường hợp nhiều lần nghỉ việc, có thời gian đóng gián đoạn hoặc từng hưởng trợ cấp, bạn cần đối chiếu cả quyết định hưởng và thời gian bảo lưu đã được cơ quan BHXH ghi nhận.
Mốc quan trọng nhất vẫn là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật số 74/2025/QH15. Xác nhận quá trình đóng và nộp hồ sơ càng sớm càng tốt, không chờ sát ngày cuối cùng.
Câu hỏi thường gặp
Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được hưởng bao nhiêu tiền?
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Nghỉ việc bao lâu phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Đóng bảo hiểm thất nghiệp 2 năm được hưởng mấy tháng?
Đóng bảo hiểm thất nghiệp 50 tháng thì 2 tháng lẻ có được bảo lưu không?
Đã nộp hồ sơ cuối năm 2025 nhưng đến năm 2026 mới có quyết định thì áp dụng luật nào?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
- Luật Việc làm 38/2013/QH13 - Luật Việc làm cũ, hết hiệu lực từ 01/01/2026 (thay bằng Luật 74/2025/QH15), trừ trường hợp chuyển tiếp (hiệu lực 01/01/2015)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Mức đóng BHXH 2026: Trần tăng từ 01/07, tỷ lệ không đổiNăm 2026, người lao động đóng bảo hiểm 10,5%, doanh nghiệp 21,5%. Xem trần BHXH, BHYT, BHTN hai kỳ và ví dụ tính trên lương thực tế.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Bỏ thuế khoán 2026: Ngưỡng 1 tỷ và cách tự kê khaiTừ 01/01/2026, thuế khoán chấm dứt. Xác định ngưỡng 1 tỷ đồng, cách tính GTGT, TNCN, hạn khai nộp và xử lý tiền thuế đã nộp thừa.