Bỏ thuế khoán 2026: Hộ doanh thu đến 1 tỷ đồng phải làm gì?
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh không còn nộp thuế theo phương pháp khoán. Hộ có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng không phải nộp thuế GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu; hộ vượt ngưỡng cần tự kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
Mục lục
Một cuốn sổ ghi tiền bán hàng mỗi ngày có thể là thứ đầu tiên bạn cần chuẩn bị khi bỏ thuế khoán. Từ 01/01/2026, cơ quan thuế không còn áp dụng phương pháp khoán đối với hộ kinh doanh, nhưng không phải hộ nào cũng phát sinh số thuế phải nộp. Hộ cần biết doanh thu thực tế của mình, xác định đúng nhóm doanh thu và thực hiện nghĩa vụ tương ứng.
5 việc hộ kinh doanh nên chuẩn bị ngay
Trước khi tìm hiểu công thức tính thuế, bạn có thể bắt đầu bằng những việc gần với hoạt động buôn bán hằng ngày nhất:
- Ghi lại doanh thu từng ngày. Tổng hợp tiền bán tại cửa hàng, tiền chuyển khoản, đơn hàng online và các khoản doanh thu kinh doanh khác. Tách doanh thu khỏi tiền vay, tiền góp vốn hoặc khoản chuyển tiền không liên quan đến việc bán hàng.
- Ước tính tổng doanh thu cả năm. So sánh với ngưỡng 1 tỷ đồng để biết hộ đang thuộc diện thông báo doanh thu hay phải khai, nộp thuế (khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
- Xác định ngành nghề và cách tính thuế thu nhập cá nhân. Bán tạp hóa, kinh doanh quán ăn, cung cấp dịch vụ và cho thuê tài sản có tỷ lệ thuế khác nhau (khoản 3, khoản 4 Điều 7 Luật 109/2025/QH15).
- Chuẩn bị chứng từ, sổ kế toán và thông tin thanh toán. Lưu hóa đơn mua hàng, chứng từ chi phí, dữ liệu bán hàng và thông tin các tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho kinh doanh (khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
- Kiểm tra nghĩa vụ hóa đơn điện tử và lịch nộp hồ sơ. Hộ vượt ngưỡng doanh thu phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, trừ trường hợp thuộc diện ngoại lệ (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Cộng doanh thu thường xuyên, không đợi đến cuối năm, giúp phát hiện thời điểm vượt ngưỡng và tránh phải tìm lại hàng loạt giao dịch khi đến hạn kê khai.
Thuế khoán bị bỏ từ khi nào?
Phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt từ 01/01/2026. Lệ phí môn bài cũng được bãi bỏ từ thời điểm này theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Trước đây, hộ nộp thuế khoán dựa trên mức doanh thu tính thuế được cơ quan thuế xác định, có điều chỉnh trong các trường hợp pháp luật quy định. Từ năm 2026, hộ phải theo dõi doanh thu thực tế và tự xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.
Việc bỏ thuế khoán không có nghĩa mọi hộ kinh doanh đều phải nộp thuế hằng tháng. Có hộ chỉ cần thông báo doanh thu, có hộ khai theo quý, còn hộ có quy mô doanh thu lớn phải khai theo tháng.
Một điểm về thời điểm áp dụng cần phân biệt:
- Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định việc chấm dứt phương pháp khoán và bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026, nhưng quy định về thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 29.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/03/2026. Nghị định 141/2026/NĐ-CP ban hành ngày 29/04/2026 nâng ngưỡng doanh thu từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng và có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 1 Điều 1 và Điều 3.
Vì vậy, khi xác định thuế cho năm 2026, bạn phải áp dụng đúng các quy định có hiệu lực đối với kỳ tính thuế này, không lấy nguyên ngưỡng cũ của năm 2025.
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?
Với hoạt động kinh doanh thông thường, tổng doanh thu năm là căn cứ đầu tiên để xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Theo khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sau khi áp dụng khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cùng khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15, hộ kinh doanh được phân nhóm như sau:
| Doanh thu năm | Thuế GTGT | Cách tính thuế TNCN |
|---|---|---|
| Đến 1 tỷ đ | Không chịu thuế GTGT theo ngưỡng doanh thu | Không phải nộp TNCN |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đ | Theo tỷ lệ trên doanh thu | Được chọn theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập với thuế suất 15% |
| Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đ | Theo tỷ lệ trên doanh thu | Theo thu nhập tính thuế, thuế suất 17% |
| Trên 50 tỷ đ | Theo tỷ lệ trên doanh thu | Theo thu nhập tính thuế, thuế suất 20% |
Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp GTGT và TNCN theo ngưỡng này, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trong năm theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Ở đây, cần dùng đúng thuật ngữ: hộ thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT, đồng thời không phải nộp TNCN. Đây không phải trường hợp được miễn một khoản thuế đã phát sinh.
Ví dụ: Tiệm tạp hóa doanh thu 800 triệu đồng/năm
Giả sử một tiệm tạp hóa hoạt động đủ năm 2026, có tổng doanh thu 800.000.000 đồng, không có doanh thu kinh doanh khác.
Doanh thu này không vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nên:
- Thuế GTGT phải nộp theo ngưỡng doanh thu: 0 đồng.
- Thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh: 0 đồng.
- Hộ vẫn cần ghi chép doanh thu và thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế.
Thời hạn thông báo doanh thu năm 2026 là ngày 31/01/2027 theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Do ngày này là Chủ nhật, hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo, tức 01/02/2027, theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13.
Đối với hộ có nhiều cửa hàng, bán thêm trên sàn thương mại điện tử hoặc kinh doanh nhiều ngành nghề, không nên chỉ nhìn doanh thu của một địa điểm. Doanh thu cần được tổng hợp theo quy định tại Điều 5 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cách tính thuế hộ kinh doanh khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng
Hộ vượt ngưỡng phải phân biệt hai khoản thuế. Thuế GTGT được tính theo tỷ lệ trên doanh thu. Thuế TNCN có thể tính theo doanh thu hoặc theo thu nhập, tùy nhóm doanh thu và loại hoạt động.
1. Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu thuộc diện chịu thuế
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15:
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ GTGT của ngành nghề.
Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu thuộc diện chịu thuế, không chỉ phần vượt ngưỡng.
Một số tỷ lệ thường gặp theo Điều 12 Luật 48/2024/QH15:
| Hoạt động | Tỷ lệ GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa như quán ăn | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Riêng các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật 48/2024/QH15 không phát sinh GTGT đối với doanh thu đó. Việc không chịu GTGT không đồng nghĩa đương nhiên không phải nộp TNCN.
Lưu ý về giảm thuế GTGT trong năm 2026: Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, hộ tính thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm theo điểm b khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Chẳng hạn, hàng hóa được áp dụng tỷ lệ GTGT 1% và đủ điều kiện giảm sẽ có tỷ lệ thực tế là 0,8%. Còn hoạt động áp dụng tỷ lệ 3% và đủ điều kiện giảm thì có tỷ lệ thực tế là 2,4%.
Không áp dụng mức giảm này cho các nhóm bị loại trừ, chẳng hạn kinh doanh bất động sản, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc danh mục loại trừ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
2. Thuế TNCN có hai cách tính nhưng không phải hộ nào cũng được chọn
Cách thứ nhất: Tính theo tỷ lệ trên doanh thu.
Phương pháp này áp dụng cho cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng theo điểm a khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 và điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Công thức:
TNCN trước giảm = (Doanh thu năm - 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ TNCN theo ngành nghề.
Khác với GTGT, phần doanh thu 1 tỷ đồng đầu tiên được trừ khi tính TNCN theo phương pháp này.
Các tỷ lệ TNCN phổ biến theo khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 gồm:
| Hoạt động | Tỷ lệ TNCN |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cho thuê tài sản | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, quán ăn | 1,5% |
| Một số sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, pháp luật có quy định riêng tại khoản 4 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; không áp dụng tùy ý các phương pháp của hộ kinh doanh thông thường.
Cách thứ hai: Tính theo thu nhập.
Theo khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 và điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ.
TNCN trước giảm = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng.
Phương pháp này không trừ tiếp ngưỡng 1 tỷ đồng khỏi thu nhập tính thuế.
Ví dụ, một hộ doanh thu 2 tỷ đồng, chi phí hợp lệ 1,6 tỷ đồng thì thu nhập tính thuế là 400 triệu đồng, không phải bằng 0 sau khi trừ thêm ngưỡng doanh thu.
Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng được lựa chọn giữa hai cách. Hộ trên 3 tỷ đồng phải tính TNCN theo thu nhập. Hộ đã áp dụng phương pháp tính theo thu nhập phải giữ ổn định trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu áp dụng; hộ tính theo tỷ lệ doanh thu nhưng cuối năm vượt 3 tỷ đồng phải chuyển phương pháp từ năm sau theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
3. Năm 2026 còn được giảm 30% số thuế TNCN trong trường hợp đủ điều kiện
Đây là quy định cần tính đến khi xác định số thuế thực nộp.
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh, bao gồm chủ hộ kinh doanh, được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 khi doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng.
Mức giảm áp dụng không phân biệt phương pháp tính TNCN.
Công thức đối với hộ đủ điều kiện:
TNCN sau giảm = TNCN trước giảm × 70%.
Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ 24/08/2026. Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 29/10/2026; cả hai quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 43/2026/QH16 và Điều 4 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Để kê khai giảm thuế, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng sử dụng Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp cùng hồ sơ khai thuế tương ứng theo điểm a khoản 4 Điều 2.
Nếu tổng doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng, hộ không đủ điều kiện giảm, phải khai điều chỉnh và nộp bổ sung số thuế đã giảm theo Mẫu số 03 tại điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Giảm 30% TNCN không làm giảm thuế GTGT. Đây là hai khoản thuế khác nhau, với căn cứ tính và chính sách giảm riêng.
So sánh hai phương pháp tính TNCN và số thuế sau giảm 30%
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
58.500.000đ
Quán ăn: GTGT 2,4% (đã giảm 20%) + TNCN 1,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN (đã giảm 30%)
- 10.500.000đ
- Mỗi quý
- 14.625.000đ
- Mỗi tháng
- 4.875.000đ
Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT giảm từ 3% xuống 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 3%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.
Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN trước giảm
- 15.000.000đ
- Giảm 30% TNCN
- -4.500.000đ
- Tổng/năm
- 58.500.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN trước giảm (chi phí 1,6 tỷ)
- 60.000.000đ
- Giảm 30% TNCN
- -18.000.000đ
- Tổng/năm
- 90.000.000đ
Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
Chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu tiết kiệm 31.500.000đ/năm so với cách còn lại.
Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế
1.900.000.000đ · 95% doanh thu
Chi phí của bạn (80% doanh thu) chưa tới mức này nên tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.
Xem thuế theo kỳ
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 48.000.000đ | 10.500.000đ | 58.500.000đ |
| Mỗi quý | 12.000.000đ | 2.625.000đ | 14.625.000đ |
| Mỗi tháng | 4.000.000đ | 875.000đ | 4.875.000đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
- Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Ví dụ tính thuế: Quán ăn doanh thu 2 tỷ đồng nên chọn cách nào?
Giả sử một quán ăn có các thông tin sau:
- Kỳ tính thuế: cả năm 2026.
- Ngành nghề: dịch vụ ăn uống, thuộc nhóm dịch vụ gắn với hàng hóa.
- Tổng doanh thu: 2.000.000.000 đồng.
- Chi phí kinh doanh đủ điều kiện được trừ, có chứng từ: 1.600.000.000 đồng.
- Toàn bộ doanh thu GTGT thuộc diện giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Chủ hộ là cá nhân cư trú, tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng nên đáp ứng điều kiện giảm 30% TNCN.
Tỷ lệ GTGT thông thường của nhóm này là 3% theo Điều 12 Luật 48/2024/QH15; tỷ lệ thực tế sau giảm là 2,4% theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tỷ lệ TNCN theo doanh thu là 1,5%, còn thuế suất theo thu nhập là 15% theo khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15.
Bước 1: Tính GTGT
2.000.000.000 × 2,4% = 48.000.000 đồng.
Bước 2: Tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu
(2.000.000.000 - 1.000.000.000) × 1,5% = 15.000.000 đồng.
Giảm 30% TNCN theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP:
15.000.000 × 70% = 10.500.000 đồng.
Tổng GTGT và TNCN theo phương pháp này:
48.000.000 + 10.500.000 = 58.500.000 đồng/năm.
Bước 3: Tính TNCN theo thu nhập
Thu nhập tính thuế:
2.000.000.000 - 1.600.000.000 = 400.000.000 đồng.
TNCN trước giảm:
400.000.000 × 15% = 60.000.000 đồng.
TNCN sau giảm 30%:
60.000.000 × 70% = 42.000.000 đồng.
Tổng GTGT và TNCN:
48.000.000 + 42.000.000 = 90.000.000 đồng/năm.
Trong ví dụ này, phương pháp tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu có lợi hơn. Chênh lệch TNCN thực nộp là 31.500.000 đồng.
Tuy nhiên, lựa chọn sẽ thay đổi khi chi phí được trừ tăng lên.
Với cùng doanh thu 2 tỷ đồng, hai phương pháp cho số TNCN bằng nhau khi chi phí hợp lệ đạt 1,9 tỷ đồng. Khi chi phí hợp lệ là 1,96 tỷ đồng, TNCN theo thu nhập chỉ còn:
(2.000.000.000 - 1.960.000.000) × 15% × 70% = 4.200.000 đồng.
Chi phí đưa vào phép so sánh là các khoản chi đáp ứng điều kiện được trừ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, chứ không phải số tiền bạn cảm thấy đã bỏ ra.
Chi phí nào được trừ khi tính TNCN theo thu nhập?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, chi phí được trừ phải thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên còn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Chẳng hạn, một quán ăn mua nguyên liệu, thiết bị hoặc trả tiền thuê địa điểm cần lưu chứng từ phù hợp. Riêng khoản thanh toán thuộc ngưỡng bắt buộc, bạn cần lưu thêm bằng chứng thanh toán không dùng tiền mặt.
Không phải khoản tiền nào rút khỏi quỹ kinh doanh cũng được tính thành chi phí. Tiền lương của chính chủ hộ, các khoản chi không đủ điều kiện liên quan đến thành viên hộ và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình không được trừ theo điểm c, điểm g khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Vì thế, hộ dự định tính TNCN theo thu nhập nên tổ chức việc lưu chứng từ ngay từ đầu. Đợi đến lúc quyết toán mới đi tìm hóa đơn thường khiến việc xác định chi phí khó hơn nhiều.
Ví dụ: Cửa hàng hàng hóa doanh thu 5 tỷ đồng
Giả sử cửa hàng có doanh thu năm 2026 là 5.000.000.000 đồng, chi phí được trừ là 4.000.000.000 đồng, toàn bộ hàng hóa thuộc diện giảm GTGT và chủ hộ đủ điều kiện giảm 30% TNCN.
Doanh thu trên 3 tỷ đồng nên cửa hàng phải tính TNCN theo thu nhập với thuế suất 17% theo khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15.
TNCN trước giảm:
(5.000.000.000 - 4.000.000.000) × 17% = 170.000.000 đồng.
TNCN sau giảm 30% theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP:
170.000.000 × 70% = 119.000.000 đồng.
GTGT sau giảm tỷ lệ từ 1% xuống 0,8%, theo Điều 12 Luật 48/2024/QH15 và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
5.000.000.000 × 0,8% = 40.000.000 đồng.
Tổng hai khoản thuế trong ví dụ là 159.000.000 đồng.
Ví dụ này chưa xét các loại thuế khác có thể phát sinh theo tính chất hàng hóa. Số thuế thực tế phải căn cứ doanh thu từng nhóm hàng, chứng từ chi phí và các khoản đã tạm nộp hoặc được khấu trừ, nộp thay.
Hộ kinh doanh cần giữ sổ sách và hóa đơn thế nào?
Khi chuyển sang tự kê khai, việc ghi sổ không chỉ phục vụ tính thuế. Đây còn là cách đối chiếu tiền bán hàng, công nợ, hàng tồn kho và các khoản tiền đi qua tài khoản ngân hàng.
Theo khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh phải thực hiện chế độ sổ kế toán theo quy định, thông báo bằng phương thức điện tử các tài khoản ngân hàng và ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của doanh thu đã khai.
Sổ sách của hộ nên có ít nhất các nhóm dữ liệu sau:
- Doanh thu theo ngày, kênh bán và ngành nghề.
- Hóa đơn bán hàng và dữ liệu từ máy tính tiền, nếu có.
- Hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán và hồ sơ chi phí.
- Thông tin hàng tồn kho, tài sản, công nợ phù hợp với chế độ kế toán áp dụng.
- Chứng từ thuế đã nộp và chứng từ thuế được nền tảng hoặc tổ chức khác khấu trừ, nộp thay.
Khi nào bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, trừ trường hợp được loại trừ theo quy định. Căn cứ là khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Hộ năm trước chưa vượt ngưỡng nhưng trong năm có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế phát sinh việc vượt ngưỡng, theo điểm c khoản 5 Điều 8 đã được sửa đổi.
Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, đáp ứng điều kiện và có nhu cầu, vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi.
Từ 01/07/2026, Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hoạt động cho thuê bất động sản thuộc khoản 2 và một số hoạt động đại lý đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế thuộc khoản 3.
Không nên hiểu rằng cứ có doanh thu trên 1 tỷ đồng là mọi hoạt động đều bắt buộc phát hành cùng một loại hóa đơn. Trước khi đăng ký, bạn cần xác định ngành nghề, mô hình bán hàng và trường hợp áp dụng cụ thể.
Khai thuế theo tháng hay theo quý? Hạn nộp năm 2026
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ thuộc diện khai thuế có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống khai GTGT theo quý; hộ trên 50 tỷ đồng khai theo tháng. TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu được khai cùng kỳ với GTGT.
Hộ áp dụng phương pháp TNCN theo thu nhập thì tạm nộp TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai GTGT và quyết toán TNCN theo năm, theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Lịch khai thuế theo quý
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Ngày hết hạn rơi vào ngày nghỉ được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13.
| Kỳ khai thuế năm 2026 | Hạn theo lịch | Hạn thực hiện sau điều chỉnh ngày nghỉ |
|---|---|---|
| Quý I | 30/04/2026 | 04/05/2026 |
| Quý II | 31/07/2026 | 31/07/2026 |
| Quý III | 31/10/2026 | 02/11/2026 |
| Quý IV | 31/01/2027 | 01/02/2027 |
Hạn khai thuế theo tháng thông thường là ngày 20 của tháng tiếp theo theo điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Thời hạn nộp tiền thuế trùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo điểm e khoản 3 Điều 8 nghị định này.
Hộ tính TNCN theo thu nhập phải quyết toán thuế năm 2026 chậm nhất ngày 31/03/2027 theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Trường hợp số đã tạm nộp thấp hơn số phải nộp khi quyết toán, hộ nộp bổ sung và không tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch theo điểm b khoản 2 Điều 10 nghị định này.
Hộ mới kinh doanh giữa năm cần lưu ý gì?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi ngưỡng bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP:
- Hộ bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm, doanh thu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế, thông báo doanh thu từ ngày bắt đầu đến hết 30/06 chậm nhất ngày 31/07 và thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
- Hộ bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm và vẫn thuộc ngưỡng thì thông báo doanh thu chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
- Khi doanh thu thực tế trong năm vượt 1 tỷ đồng, hộ phải chuyển sang thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng theo điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi.
Vì vậy, cửa hàng mới mở không nên đợi hết một năm hoạt động mới kiểm tra doanh thu.
Tự kê khai và nộp thuế ở đâu?
Hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử theo điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Bạn có thể thực hiện theo trình tự:
- Kiểm tra thông tin đăng ký thuế và thông tin người đại diện hộ.
- Chuẩn bị dữ liệu doanh thu, chi phí, hóa đơn và chứng từ của kỳ khai.
- Chọn đúng mẫu hồ sơ theo nhóm doanh thu, phương pháp tính thuế và hoạt động kinh doanh.
- Kê khai trên hệ thống thuế điện tử do cơ quan thuế cung cấp, kiểm tra số thuế trước khi gửi.
- Lưu thông báo tiếp nhận, kết quả xử lý hồ sơ và chứng từ nộp tiền thuế.
Hồ sơ và mẫu biểu thực hiện theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC. Trong đó có mẫu thông báo doanh thu 01/TKN-CNKD, tờ khai thuế 01/CNKD và các bảng kê tương ứng.
Đối với việc giảm 30% TNCN, hộ đáp ứng điều kiện cần kê khai giảm thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP khi nộp hồ sơ tương ứng.
Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội hoặc cư trú tại địa bàn đặc biệt khó khăn mà không thể thực hiện giao dịch điện tử được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Bán hàng online và cho thuê nhà có phải tự kê khai như cửa hàng?
Không hoàn toàn giống nhau. Bạn cần xác định ai có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế cho từng khoản doanh thu.
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử
Từ 01/07/2026, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay GTGT và TNCN đối với từng giao dịch thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bạn vẫn phải cộng doanh thu đã được khấu trừ, nộp thay vào tổng doanh thu kinh doanh năm để xác định ngưỡng 1 tỷ đồng theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trường hợp doanh thu thực tế cả năm không vượt 1 tỷ đồng nhưng nền tảng đã khấu trừ, nộp thuế, hộ có thể thực hiện thủ tục xử lý số thuế nộp thừa theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Với giao dịch thuộc giai đoạn 01/01/2026 đến 30/06/2026, cần đối chiếu quy định và chứng từ khấu trừ áp dụng tại thời điểm giao dịch; không mặc nhiên áp dụng quy định bắt đầu có hiệu lực ngày 01/07/2026 cho các giao dịch trước đó.
Cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng
Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, không bao gồm kinh doanh dịch vụ lưu trú, TNCN được tính bằng 5% phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không lựa chọn phương pháp tính theo thu nhập như hộ kinh doanh thông thường, theo khoản 4 Điều 7 Luật 109/2025/QH15.
Khi thuộc diện nộp GTGT, hoạt động cho thuê bất động sản tính GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu thuộc diện chịu thuế theo Điều 12 Luật 48/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Hoạt động kinh doanh bất động sản không thuộc diện giảm tỷ lệ GTGT theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê bất động sản có thể chọn khai hai lần trong năm, hạn lần đầu 31/07 và lần hai 31/01 năm sau, hoặc khai một lần trong năm, hạn 31/01 năm sau, theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cần phân biệt cho thuê bất động sản thông thường với kinh doanh lưu trú, bởi cách phân loại hoạt động ảnh hưởng đến phương pháp và tỷ lệ tính thuế.
Đã nộp thuế quý I/2026 theo ngưỡng 500 triệu đồng thì xử lý thế nào?
Tình huống này gặp ở hộ đã kê khai và nộp thuế trước khi Nghị định 141/2026/NĐ-CP được ban hành.
Ví dụ, một hộ dự kiến doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng và đã nộp GTGT, TNCN quý I do áp dụng ngưỡng 500 triệu đồng tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP trước khi sửa đổi.
Sau khi ngưỡng được nâng lên 1 tỷ đồng và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, hộ tự xác định doanh thu cả năm không quá 1 tỷ đồng được xử lý số thuế đã nộp theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Các hình thức xử lý gồm:
- Bù trừ số thuế nộp thừa.
- Hoàn trả số thuế nộp thừa.
- Hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định quản lý thuế.
Đối với hộ vượt ngưỡng nhưng đã nộp nhiều hơn số phải nộp, khoản 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng cho phép xử lý khoản nộp thừa theo quy định.
Trước khi đề nghị xử lý, hộ kiểm tra lại doanh thu cả năm, số thuế đã khai, chứng từ nộp tiền và số còn phải nộp. Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền hoàn trả thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trường hợp đã nộp tờ khai theo ngưỡng cũ nhưng chưa nộp tiền, quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đề cập đến việc xử lý tiền thuế đã nộp, chưa nêu thủ tục riêng cho tình huống chỉ có tờ khai. Liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn việc điều chỉnh hồ sơ, không tự coi tờ khai đã nộp là tự động bị hủy.
Ngoài ra, hộ đã kê khai TNCN năm 2026 nhưng chưa áp dụng chính sách giảm 30% cũng cần kiểm tra việc khai điều chỉnh, bổ sung hoặc xử lý khi quyết toán theo điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nên làm gì trước?
Việc đầu tiên là lập bảng doanh thu từ đầu năm 2026 đến hiện tại, sau đó ước tính doanh thu đến cuối năm. Từ con số này, bạn xác định ngưỡng thuế, chọn phương pháp tính TNCN khi được phép, kiểm tra hóa đơn điện tử và đánh dấu hạn nộp hồ sơ tiếp theo.
Duy trì việc ghi sổ hằng ngày sẽ dễ hơn nhiều so với cộng dồn hóa đơn, đơn hàng và giao dịch ngân hàng vào cuối quý.
Câu hỏi thường gặp
Thuế khoán bị bỏ từ ngày nào?
Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh nhỏ có phải nộp thuế không?
Hộ kinh doanh có được tự chọn cách tính thuế TNCN không?
Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý?
Bỏ thuế khoán có phải dùng hóa đơn điện tử ngay không?
Hộ đã nộp thuế đầu năm 2026 theo ngưỡng cũ có được hoàn không?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
- Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: thay mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS (Điều 3); hiệu lực từ ngày ký (Điều 4) (hiệu lực 13/05/2026)
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 - Điều 148 - thời hạn kết thúc vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Hộ kinh doanh 2026: 4 bước kiểm tra ngưỡng 1 tỷHộ kinh doanh doanh thu đến 1 tỷ đồng năm 2026 chưa phải nộp thuế GTGT, TNCN. Xem cách cộng doanh thu, thông báo với cơ quan thuế và tính số thuế sau giảm.
- Mở quán nhỏ: đăng ký hộ kinh doanh onlineMở quán, cửa hàng hay dịch vụ tại nhà? Xem cách đăng ký hộ kinh doanh online, chuẩn bị hồ sơ, nộp lệ phí, nhận kết quả và xử lý thuế.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.