Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Mức đóng BHXH 2026: Tỷ lệ giữ nguyên, trần tăng từ tháng 7

Bạn có thể tự tính khoản bảo hiểm bị trừ trên phiếu lương và phần doanh nghiệp phải đóng, kể cả khi lương vượt trần. Bảng dưới đây tách rõ mức áp dụng trước và từ 01/07/2026.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
  2. Lương đóng tối thiểu, tối đa
  3. Mức trần đóng BHTN
  4. Cách tính từ tiền lương
  5. Ví dụ tính bảo hiểm
  6. Thỏa thuận đóng thấp hơn
  7. Ai phải tham gia bắt buộc
  8. BHXH tự nguyện
  9. Kiểm tra doanh nghiệp đóng đúng
  10. Kết luận

Trước tiên, bạn cần xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm, không lấy ngay số tiền thực nhận để nhân tỷ lệ. Năm 2026, người lao động thông thường đóng tổng cộng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%. Tuy nhiên, mức trần bảo hiểm xã hội thay đổi từ ngày 01/07/2026 nên người có lương cao cần tính lại khoản đóng từ tháng 7.

1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026

Đối với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc, tỷ lệ đóng năm 2026 vẫn giữ nguyên như năm 2025.

Khoản bảo hiểmNgười lao độngDoanh nghiệp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) - Hưu trí, tử tuất8%14%
BHXH - Ốm đau, thai sản0%3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0%0,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT)1,5%3%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)1%1%
Tổng cộng10,5%21,5%

Các tỷ lệ này được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Có hai điểm cần phân biệt:

  • Người lao động đóng 10,5%: Khoản này được trích từ tiền lương của người lao động. Riêng BHXH là 8%, còn 2,5% thuộc BHYT và BHTN.
  • Doanh nghiệp đóng 21,5%: Đây là khoản doanh nghiệp phải đóng thêm từ chi phí của mình, không được trừ toàn bộ 32% vào lương người lao động.

Tổng cộng hai bên đóng 32% khi cùng áp dụng một mức lương làm căn cứ tính cả ba loại bảo hiểm và chưa xét các trường hợp được giảm tỷ lệ.

Tỷ lệ 21,5% là mức thông thường. Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được áp dụng mức đóng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,3% thay cho 0,5% theo điểm b khoản 1 Điều 4 và Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung. Ngoài ra, Điều 5 Nghị định 374/2025/NĐ-CP cho phép giảm phần BHTN của doanh nghiệp xuống 0% đối với người lao động khuyết tật được tuyển mới, trong thời gian tối đa 12 tháng đầu khi đáp ứng điều kiện.

Bảng tỷ lệ trên không áp dụng nguyên vẹn cho mọi nhóm tham gia BHXH bắt buộc, chẳng hạn chủ hộ kinh doanh hoặc người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương.

2. Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa năm 2026

Năm 2026 có hai mốc cần phân biệt. Từ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu vùng tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đến ngày 01/07/2026, lương cơ sở tăng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, kéo theo thay đổi mức tham chiếu và trần đóng BHXH.

Mức tham chiếu đóng BHXH thay đổi từ 01/07/2026

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.

Khoản 13 Điều 141 của Luật này và khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Chỉ tiêu01/01 - 30/06/202601/07 - 31/12/2026
Mức tham chiếu2.340.000đ2.530.000đ
Sàn tiền lương đóng BHXH theo mức tham chiếu2.340.000đ2.530.000đ
Trần tiền lương đóng BHXH (20 lần)46.800.000đ50.600.000đ
Trần tiền lương đóng BHYT46.800.000đ50.600.000đ

Mức 2.340.000 đồng được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP và áp dụng đến hết ngày 30/06/2026. Mức 2.530.000 đồng áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Các mức trong bảng là giới hạn của tiền lương làm căn cứ đóng, không phải số tiền bảo hiểm phải nộp. Trần BHXH và BHYT được áp dụng thống nhất giữa các vùng.

Đặc biệt, sàn 2.530.000 đồng không có nghĩa doanh nghiệp ở Vùng I được đóng bảo hiểm cho nhân viên làm đủ thời giờ bình thường trên mức lương này. Doanh nghiệp còn phải tuân thủ lương tối thiểu vùng, vốn cao hơn mức tham chiếu.

Lương tối thiểu vùng năm 2026

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu tháng áp dụng như sau:

VùngLương tối thiểu tháng năm 2026
Vùng I5.310.000đ
Vùng II4.730.000đ
Vùng III4.140.000đ
Vùng IV3.700.000đ

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP yêu cầu mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ làm việc bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Vì vậy, với người làm đủ thời giờ bình thường và thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc, tiền lương đóng bảo hiểm phải được xác định trên mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung thuộc diện tính đóng, không được hạ tùy ý xuống mức tham chiếu.

Người làm việc không trọn thời gian có cách xác định lương theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng riêng. Điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định người làm không trọn thời gian thuộc diện BHXH bắt buộc khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất.

Người lao động và doanh nghiệp đóng tối thiểu bao nhiêu?

Với người lao động làm đủ thời giờ bình thường, nhận đúng lương tối thiểu vùng và toàn bộ khoản lương này thuộc căn cứ đóng bảo hiểm, số tiền đóng hằng tháng như sau:

VùngNgười lao động đóng 10,5%Doanh nghiệp đóng 21,5%
I557.550đ1.141.650đ
II496.650đ1.016.950đ
III434.700đ890.100đ
IV388.500đ795.500đ

Bảng áp dụng trong năm 2026, căn cứ mức lương tối thiểu vùng tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP và các tỷ lệ bảo hiểm đã nêu ở mục 1. Đây là mức đóng minh họa cho trường hợp tham gia đầy đủ, không thuộc diện được giảm tỷ lệ.

Chẳng hạn, tại Vùng I, người lao động làm đủ giờ với tiền lương đóng bảo hiểm 5.310.000 đồng sẽ bị trích 557.550 đồng. Doanh nghiệp đóng thêm 1.141.650 đồng.

Số tiền này không phụ thuộc vào việc người lao động có bao nhiêu người phụ thuộc. Số người phụ thuộc được sử dụng trong các trường hợp giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân, không làm thay đổi tỷ lệ đóng bảo hiểm.

3. Mức trần đóng BHTN năm 2026 theo từng vùng

Trần đóng BHTN không giống trần đóng BHXH.

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.

VùngLương tối thiểu thángTrần lương đóng BHTNBHTN tối đa mỗi bên (1%)
I5.310.000đ106.200.000đ1.062.000đ
II4.730.000đ94.600.000đ946.000đ
III4.140.000đ82.800.000đ828.000đ
IV3.700.000đ74.000.000đ740.000đ

Các mức này áp dụng trong cả năm 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Khác với BHXH, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 không đặt ra một mức lương đóng BHTN thấp nhất riêng bằng mức tham chiếu. Tuy nhiên, việc xác định tiền lương vẫn phải tuân thủ quy định về tiền lương trong hợp đồng lao động và lương tối thiểu.

Ví dụ, bạn làm việc tại Vùng I và có tiền lương thuộc căn cứ đóng bảo hiểm là 120 triệu đồng mỗi tháng. Dù lương cao hơn trần, BHTN của người lao động chỉ tính 1% trên 106.200.000 đồng, tương đương 1.062.000 đồng.

Trong khi đó, BHXH và BHYT từ ngày 01/07/2026 chỉ tính trên mức trần 50.600.000 đồng.

Đây là nguyên nhân khiến người có lương cao không thể lấy tổng 10,5% nhân trực tiếp với toàn bộ lương để xác định khoản bảo hiểm bị trừ.

4. Cách tính BHXH, BHYT, BHTN từ tiền lương

Để tính đúng, bạn cần thực hiện theo thứ tự: xác định tiền lương thuộc căn cứ đóng, xác định mức trần của từng loại bảo hiểm, sau đó mới nhân tỷ lệ.

Bước 1: Xác định tiền lương làm căn cứ đóng

Đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  • Các khoản phụ cấp lương thuộc căn cứ đóng.
  • Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể cách xác định những thành phần này.

Khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc, biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc không thuộc các khoản tính đóng theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

Ví dụ, một khoản bổ sung cố định hằng tháng, xác định rõ số tiền trong hợp đồng lao động và trả ổn định cùng lương có thể thuộc căn cứ đóng. Ngược lại, khoản thưởng biến động theo kết quả làm việc được xem xét theo bản chất và điều kiện chi trả, không tự động cộng vào lương đóng.

BHTN sử dụng cách xác định tiền lương gồm các thành phần tương tự theo điểm b khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

Lương thực nhận khác lương đóng bảo hiểm không đồng nghĩa doanh nghiệp đang đóng sai. Chênh lệch có thể đến từ các khoản thu nhập không thuộc căn cứ đóng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được tự ý loại các khoản trả thường xuyên, ổn định thuộc diện tính đóng để giảm số tiền bảo hiểm.

Bước 2: Tính phần người lao động đóng

Đối với người lao động tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm, công thức thông thường là:

BHXH = Tiền lương đóng BHXH × 8%

BHYT = Tiền lương đóng BHYT × 1,5%

BHTN = Tiền lương đóng BHTN × 1%

Tổng tiền người lao động phải đóng bằng tổng ba khoản này.

BHXH và BHYT cùng sử dụng tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

BHTN có giới hạn riêng theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

Bước 3: Tính phần doanh nghiệp đóng

Ở mức đóng thông thường, chưa xét trường hợp được giảm tỷ lệ:

BHXH = Tiền lương đóng BHXH × 17%

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = Tiền lương đóng BHXH × 0,5%

BHYT = Tiền lương đóng BHYT × 3%

BHTN = Tiền lương đóng BHTN × 1%

Doanh nghiệp cộng bốn khoản trên để xác định tổng nghĩa vụ đóng cho một người lao động.

Khi tiền lương chưa vượt các mức trần, doanh nghiệp có thể tính nhanh bằng 21,5% tiền lương đóng bảo hiểm.

Khi lương vượt trần BHXH nhưng chưa vượt trần BHTN, phải tách thành hai căn cứ tính khác nhau.

Tính BHXH, BHYT, BHTN người lao động và doanh nghiệp phải đóng theo lương, vùng và kỳ năm 2026

đ

Tiền lương ghi trong hợp đồng làm căn cứ đóng (lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung xác định được).

Vùng lương tối thiểu

Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.

Người lao động đóng mỗi tháng

3.150.000đ

BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%, tính trên mức lương làm căn cứ của từng quỹ · doanh nghiệp đóng thêm 6.450.000đ

BHXH
2.400.000đ
BHYT
450.000đ
BHTN
300.000đ
Tổng người lao động và doanh nghiệp
9.600.000đ

Ai đóng bao nhiêu trong tổng 9.600.000đ?

  • Người lao động 32,81%
  • Doanh nghiệp 67,19%
Mức lương so với mức thấp nhất và mức tối đaLuật BHXH 41/2024/QH15
Thấp nhất 2.530.000đTối đa 50.600.000đ
Tính BHXH, BHYT trên
30.000.000đ
Tính BHTN trên (tối đa 106.200.000đ)
30.000.000đ

Bảng chi tiết từng quỹ

Lương đóng bảo hiểm 30.000.000đ · Vùng I · Từ 07/2026
QuỹCăn cứNgười lao động (%)Người lao động đóngDoanh nghiệp (%)Doanh nghiệp đóng
BHXH
Hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản
30.000.000đ8%2.400.000đ17%5.100.000đ
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Chỉ doanh nghiệp đóng
30.000.000đ-0đ0,5%150.000đ
BHYT
Bảo hiểm y tế
30.000.000đ1,5%450.000đ3%900.000đ
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
30.000.000đ1%300.000đ1%300.000đ
Tổng cộng10,5%3.150.000đ21,5%6.450.000đ

Căn cứ: Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, NĐ 188/2025, Luật Việc làm 74/2025/QH15; lương cơ sở NĐ 161/2026; lương tối thiểu vùng NĐ 293/2025. Mỗi khoản làm tròn tới đồng.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

5. Ví dụ tính bảo hiểm với lương 10, 20, 30, 60 và 120 triệu đồng

Các ví dụ dưới đây giả định người lao động Việt Nam làm việc đủ thời giờ bình thường tại Vùng I, có 0 người phụ thuộc, tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc và không thuộc diện giảm tỷ lệ.

Tiền lương nêu trong ví dụ là tiền lương tháng thuộc căn cứ đóng bảo hiểm trước khi áp dụng trần, không phải lương thực nhận sau các khoản trừ. Các kết quả được làm tròn đến đồng.

Bảng tính nhanh kỳ 01/07 - 31/12/2026

Lương thuộc căn cứ đóngNgười lao động đóngDoanh nghiệp đóngTổng hai bên
10.000.000đ1.050.000đ2.150.000đ3.200.000đ
20.000.000đ2.100.000đ4.300.000đ6.400.000đ
30.000.000đ3.150.000đ6.450.000đ9.600.000đ
60.000.000đ5.407.000đ10.973.000đ16.380.000đ
120.000.000đ5.869.000đ11.435.000đ17.304.000đ

Bảng áp dụng trần BHXH, BHYT 50.600.000 đồng từ ngày 01/07/2026 và trần BHTN Vùng I 106.200.000 đồng, căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và các nghị định về lương năm 2026.

Ví dụ 1: Lương 30 triệu đồng, chưa vượt trần

Người lao động có tiền lương đóng bảo hiểm 30 triệu đồng/tháng, làm việc tại Vùng I, có 0 người phụ thuộc, tính cho tháng 08/2026.

Vì lương chưa vượt trần của loại bảo hiểm nào nên ba khoản đều tính trên toàn bộ 30 triệu đồng.

Phần người lao động:

  • BHXH: 30.000.000 × 8% = 2.400.000 đồng.
  • BHYT: 30.000.000 × 1,5% = 450.000 đồng.
  • BHTN: 30.000.000 × 1% = 300.000 đồng.

Tổng người lao động đóng: 3.150.000 đồng.

Phần doanh nghiệp:

  • BHXH: 30.000.000 × 17% = 5.100.000 đồng.
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 30.000.000 × 0,5% = 150.000 đồng.
  • BHYT: 30.000.000 × 3% = 900.000 đồng.
  • BHTN: 30.000.000 × 1% = 300.000 đồng.

Tổng doanh nghiệp đóng: 6.450.000 đồng.

Nếu không phát sinh khoản trừ khác, tiền lương 30 triệu đồng sau khi trừ riêng bảo hiểm bắt buộc của người lao động còn 26.850.000 đồng, chưa tính thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ 2: Lương 60 triệu đồng, đóng khác giữa tháng 6 và tháng 7

Người lao động tại Vùng I có tiền lương thuộc căn cứ đóng là 60 triệu đồng/tháng, 0 người phụ thuộc, tham gia bảo hiểm đầy đủ trong cả tháng 06/2026 và tháng 07/2026.

Kỳ tháng 06/2026

Trần BHXH và BHYT là 46.800.000 đồng, còn BHTN vẫn tính trên toàn bộ 60 triệu đồng vì chưa vượt trần Vùng I.

Người lao động đóng:

  • BHXH: 46.800.000 × 8% = 3.744.000 đồng.
  • BHYT: 46.800.000 × 1,5% = 702.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng cộng: 5.046.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp đóng:

  • BHXH: 46.800.000 × 17% = 7.956.000 đồng.
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 46.800.000 × 0,5% = 234.000 đồng.
  • BHYT: 46.800.000 × 3% = 1.404.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng cộng: 10.194.000 đồng/tháng.

Kỳ tháng 07/2026

Trần BHXH và BHYT tăng lên 50.600.000 đồng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

Người lao động đóng:

  • BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
  • BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng cộng: 5.407.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp đóng:

  • BHXH: 50.600.000 × 17% = 8.602.000 đồng.
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 50.600.000 × 0,5% = 253.000 đồng.
  • BHYT: 50.600.000 × 3% = 1.518.000 đồng.
  • BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.

Tổng cộng: 10.973.000 đồng/tháng.

Như vậy, dù lương giữ nguyên 60 triệu đồng, khoản bảo hiểm người lao động phải đóng tăng 361.000 đồng/tháng từ tháng 7. Phần doanh nghiệp tăng 779.000 đồng/tháng.

Nguyên nhân là mức trần BHXH và BHYT tăng, không phải tỷ lệ đóng thay đổi.

Ví dụ 3: Lương 120 triệu đồng, vượt cả hai mức trần

Người lao động làm việc tại Vùng I, có 0 người phụ thuộc, tiền lương thuộc căn cứ đóng là 120 triệu đồng/tháng, tính cho tháng 09/2026.

Lúc này:

  • BHXH và BHYT tính tối đa trên 50.600.000 đồng.
  • BHTN tính tối đa trên 106.200.000 đồng.

Phần người lao động:

  • BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
  • BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
  • BHTN: 106.200.000 × 1% = 1.062.000 đồng.

Tổng người lao động đóng: 5.869.000 đồng.

Phần doanh nghiệp:

  • BHXH: 50.600.000 × 17% = 8.602.000 đồng.
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 50.600.000 × 0,5% = 253.000 đồng.
  • BHYT: 50.600.000 × 3% = 1.518.000 đồng.
  • BHTN: 106.200.000 × 1% = 1.062.000 đồng.

Tổng doanh nghiệp đóng: 11.435.000 đồng.

Mặc dù tiền lương là 120 triệu đồng, người lao động không phải đóng 10,5% trên toàn bộ số tiền này. Phần vượt trần không được đưa vào căn cứ tính đóng.

Với cùng mức lương tại Vùng II, III hoặc IV, kết quả BHTN sẽ khác do mức trần theo vùng thấp hơn.

6. Có được thỏa thuận đóng BHXH thấp hơn lương thực nhận không?

Doanh nghiệp và người lao động có thể có mức lương đóng bảo hiểm khác tổng thu nhập thực nhận, nhưng phải dựa trên bản chất từng khoản thu nhập.

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định rõ những khoản phải đưa vào tiền lương đóng BHXH.

Chẳng hạn, hợp đồng ghi mức lương theo chức danh và có thêm khoản bổ sung cố định hằng tháng, xác định rõ số tiền, trả ổn định. Doanh nghiệp không được tự ý loại khoản bổ sung thuộc diện đóng khỏi căn cứ bảo hiểm chỉ bằng cách đổi tên thành khoản hỗ trợ.

Ngược lại, thưởng theo năng suất hoặc khoản bổ sung biến động theo chất lượng công việc cần được xem xét đúng quy định. Không phải mọi khoản thu nhập tăng thêm đều phải tính đóng bảo hiểm.

Muốn biết khoản nào phải tính đóng, đặt cạnh nhau ba tài liệu: hợp đồng lao động, quy chế hoặc thỏa thuận liên quan đến tiền lương, và phiếu lương hằng tháng.

Đóng thấp hơn mức pháp luật yêu cầu có thể làm giảm quyền lợi khi tính lương hưu, chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp thất nghiệp. Việc kê khai tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định còn có thể bị xử lý theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

7. Ai phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026?

Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định các nhóm người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện BHXH bắt buộc.

Những nhóm thường gặp gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 tháng; cán bộ, công chức, viên chức; người quản lý doanh nghiệp có hưởng hoặc không hưởng lương; người làm không trọn thời gian đạt ngưỡng lương tham gia; chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện áp dụng theo quy định của Chính phủ.

Ngay cả khi hợp đồng mang tên gọi khác, quan hệ có nội dung làm việc được trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát vẫn có thể thuộc diện tham gia bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều áp dụng cách chia 10,5% cho người lao động và 21,5% cho doanh nghiệp.

Ví dụ, chủ hộ kinh doanh thuộc diện đóng BHXH bắt buộc có cơ chế đóng riêng theo khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định hướng dẫn tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Vì vậy, trước khi áp dụng bảng tỷ lệ, kế toán cần xác định đúng nhóm đối tượng tham gia. Đây là bước đặc biệt quan trọng với chủ hộ kinh doanh, người quản lý không hưởng lương và lao động nước ngoài.

8. Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026

Người không thuộc diện BHXH bắt buộc có thể lựa chọn tham gia BHXH tự nguyện khi đáp ứng điều kiện tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

Khác với người làm công ăn lương, người tham gia BHXH tự nguyện tự lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng trong giới hạn pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15:

Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng = 22% × Thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn.

Thu nhập lựa chọn thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.

Mức đóng thấp nhất và cao nhất năm 2026

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo giai đoạn 2022 - 2025 trong năm 2026. Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, chuẩn thu nhập khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng.

Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất năm 2026 là:

1.500.000 × 22% = 330.000 đồng/tháng, trước hỗ trợ của Nhà nước.

Chỉ tiêu01/01 - 30/06/202601/07 - 31/12/2026
Thu nhập lựa chọn thấp nhất1.500.000đ1.500.000đ
Mức đóng thấp nhất 22%330.000đ330.000đ
Thu nhập lựa chọn cao nhất46.800.000đ50.600.000đ
Mức đóng cao nhất 22%10.296.000đ11.132.000đ

Mức đóng cao nhất thay đổi theo mức tham chiếu từ ngày 01/07/2026 theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu?

Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người tham gia BHXH tự nguyện.

Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền đóng ứng với chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, không tính trên toàn bộ mức thu nhập cao hơn mà người tham gia tự lựa chọn.

Nhóm tham giaTỷ lệ hỗ trợSố tiền hỗ trợ/tháng năm 2026
Hộ nghèo; người sinh sống tại xã đảo, đặc khu thuộc diện quy định50%165.000đ
Hộ cận nghèo40%132.000đ
Người dân tộc thiểu số30%99.000đ
Các đối tượng khác20%66.000đ

Người thuộc nhiều nhóm hỗ trợ được áp dụng mức cao nhất theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Một số địa phương còn có chính sách hỗ trợ bổ sung.

Ví dụ: Một người lao động tự do cư trú tại Vùng I, có 0 người phụ thuộc, tham gia BHXH tự nguyện trong tháng 08/2026, chọn thu nhập đóng là 5 triệu đồng/tháng và thuộc nhóm được hỗ trợ 20%.

  • Mức đóng trước hỗ trợ: 5.000.000 × 22% = 1.100.000 đồng.
  • Mức hỗ trợ: 1.500.000 × 22% × 20% = 66.000 đồng.
  • Số tiền thực nộp: 1.100.000 - 66.000 = 1.034.000 đồng/tháng.

Vùng cư trú và số người phụ thuộc không làm thay đổi phép tính này. Phần hỗ trợ của địa phương, nếu có, chưa được đưa vào ví dụ.

BHXH tự nguyện không bao gồm khoản đóng BHYT hoặc BHTN trong tỷ lệ 22%. Người tham gia cần kiểm tra riêng việc tham gia BHYT theo nhóm đối tượng phù hợp.

Thời gian tham gia BHXH tự nguyện được cộng với thời gian tham gia BHXH bắt buộc để xét các chế độ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, trừ thời gian đã được giải quyết hưởng BHXH một lần.

Tính mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026 sau hỗ trợ của Nhà nước

đ

Từ 1.500.000đ (chuẩn hộ nghèo nông thôn) đến 50.600.000đ (20 lần mức tham chiếu), Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2.

Kỳ đóng

Mức tham chiếu 2.530.000đ quyết định thu nhập cao nhất được chọn.

Phương thức đóng

1 tháng là đóng hằng tháng. Hạn đóng: trong tháng (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 36 khoản 3).

Nhóm được Nhà nước hỗ trợ

Thuộc nhiều nhóm thì chọn nhóm có tỷ lệ cao nhất (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1). Mỗi người được hỗ trợ tối đa 120 tháng (khoản 2).

Số tiền thực nộp mỗi tháng

1.034.000đ

Mức đóng 1.100.000đ - Nhà nước hỗ trợ 66.000đ · Từ 07/2026

Mức đóng 22%/tháng
1.100.000đ
Nhà nước hỗ trợ 20%/tháng
66.000đ
Thực nộp mỗi tháng
1.034.000đ
Phương thức
Hằng tháng
Cách tính · Người tham gia khác · Từ 07/2026
Khoản mụcSố tiền
Thu nhập làm căn cứ đóng
Từ 1.500.000đ đến 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2
5.000.000đ
Mức đóng (22%)
22% × 5.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 32 khoản 2, Điều 36 khoản 1
1.100.000đ
Mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn
22% × 1.500.000đ · cơ sở tính hỗ trợ · NĐ 07/2021 Điều 3; NĐ 351/2025 Điều 2
330.000đ
Nhà nước hỗ trợ (20%)
20% × 330.000đ · NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1 điểm d
-66.000đ
Thực nộp mỗi tháng
Mức đóng - hỗ trợ
1.034.000đ

Công cụ tính gì và không tính gì

  • Tiền hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn (330.000 đồng/tháng), không tính trên thu nhập bạn chọn, nên chọn thu nhập cao hơn không làm tăng tiền hỗ trợ (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1).
  • Đóng 3, 6 hoặc 12 tháng một lần: số tiền bằng mức thực nộp hằng tháng nhân số tháng. Nếu trong thời gian đã đóng bạn đổi nhóm hỗ trợ hoặc chuẩn nghèo thay đổi thì không tính lại phần chênh lệch (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 5).
  • Không tính đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm, có chiết khấu) và đóng một lần cho thời gian còn thiếu để hưởng lương hưu (cộng lãi gộp): hai cách này dùng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm trước do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (NĐ 159/2025 Điều 6, 7).
  • Không gồm khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành phố (nếu có) và không gồm BHYT.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

9. Cách kiểm tra doanh nghiệp đã đóng BHXH đúng mức chưa

Phiếu lương cần khớp với dữ liệu tham gia bảo hiểm, nhất là khi vừa tăng lương, chuyển công ty hoặc bước sang kỳ tháng 07/2026.

Tra nhanh nhất là qua ứng dụng VssID của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Sau khi đăng nhập, bạn có thể mở phần quá trình tham gia để kiểm tra thời gian đóng, đơn vị tham gia và mức lương đóng bảo hiểm được ghi nhận.

Ngoài VssID, bạn có thể tra cứu trên Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc sử dụng các dịch vụ tra cứu phù hợp trên hệ thống dịch vụ công, VNeID.

Khi kiểm tra, hãy tập trung vào các nội dung sau:

  1. Thời gian đóng: Các tháng đang làm việc và thuộc diện tham gia có được ghi nhận đầy đủ không?
  2. Mức lương đóng: Tiền lương doanh nghiệp kê khai có phù hợp hợp đồng và các khoản thuộc căn cứ đóng không?
  3. Khoản trích trên phiếu lương: BHXH, BHYT, BHTN có được tính đúng tỷ lệ và mức trần không?
  4. Thay đổi từ tháng 07/2026: Người có tiền lương vượt trần cũ đã được áp dụng trần mới đúng kỳ chưa?

Ứng dụng có thể có trường hợp hiển thị chậm hoặc chưa đủ dữ liệu. Thấy chênh lệch, bạn đề nghị bộ phận nhân sự hoặc cơ quan BHXH kiểm tra trên hệ thống quản lý.

Trường hợp doanh nghiệp đã trích tiền bảo hiểm từ lương nhưng chưa nộp hoặc nộp không đầy đủ, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình, đề nghị công đoàn hỗ trợ hoặc phản ánh đến cơ quan BHXH và cơ quan có thẩm quyền. Điều 38, Điều 39, Điều 40 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định về chậm đóng, trốn đóng và các biện pháp xử lý liên quan.

Khi nghỉ việc, người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa nhận các chế độ làm chấm dứt việc bảo lưu được bảo lưu thời gian đóng BHXH theo Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

Điều này giúp thời gian tham gia trước đó tiếp tục được ghi nhận khi bạn chuyển sang công ty khác hoặc tham gia BHXH tự nguyện.

Kết luận

Bạn đã kiểm tra tiền lương đóng bảo hiểm của mình theo đúng vùng, đúng tháng và đúng mức trần chưa? Với năm 2026, chỉ cần phân biệt rõ hai kỳ trước và từ ngày 01/07 cùng giới hạn riêng của BHTN, bạn sẽ tránh được nhiều sai sót khi đối chiếu phiếu lương.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng BHXH 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc đóng 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN, tổng cộng 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng tương ứng. Căn cứ là điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm?

Mức thông thường là 21,5%, gồm 17% BHXH, 0,5% tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 3% BHYT, 1% BHTN. Các tỷ lệ được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Nghị định 58/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Một số doanh nghiệp hoặc người lao động thuộc diện đặc thù có thể áp dụng mức khác.

Mức trần đóng BHXH 2026 là bao nhiêu?

Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc là 46.800.000 đồng/tháng đến hết ngày 30/06/2026 và tăng lên 50.600.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 31, khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Đây là trần tiền lương tính đóng, không phải số tiền BHXH phải nộp.

Lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Sàn theo mức tham chiếu là 2.340.000 đồng/tháng trước ngày 01/07/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ ngày này theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Tuy nhiên, với người lao động làm đủ thời giờ bình thường, doanh nghiệp còn phải bảo đảm tiền lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Có được thỏa thuận đóng bảo hiểm trên lương thấp hơn lương thực nhận không?

Có thể phát sinh chênh lệch hợp pháp khi thu nhập thực nhận bao gồm những khoản không thuộc căn cứ đóng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được loại các khoản lương, phụ cấp và khoản bổ sung thường xuyên, ổn định thuộc diện đóng chỉ để giảm bảo hiểm. Cách xác định căn cứ đóng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Người lao động tự do đóng BHXH tự nguyện tối thiểu bao nhiêu?

Trong năm 2026, mức đóng tối thiểu trước hỗ trợ là 330.000 đồng/tháng, bằng 22% mức thu nhập lựa chọn thấp nhất 1.500.000 đồng. Người thuộc nhóm hỗ trợ thông thường 20% được giảm 66.000 đồng, còn thực nộp 264.000 đồng/tháng, chưa tính hỗ trợ thêm từ địa phương. Căn cứ là khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5% (Điều 4 khoản 1 điểm a); 0,3% cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện Điều 5, được chấp thuận (Điều 8) (hiệu lực 15/07/2020)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện: phương thức đóng, mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách (Điều 5: 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 07/2021/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; chuẩn thu nhập khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (điểm a khoản 2 Điều 3), tiếp tục áp dụng trong năm 2026 (hiệu lực 15/03/2021)
  • Nghị định 351/2025/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia: năm 2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (Điều 2); giai đoạn 2027 - 2030 áp dụng chuẩn mới (Điều 3) (hiệu lực 15/02/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.