Lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng năm 2026: mức nào áp dụng cho bạn?
Công chức, viên chức hưởng lương theo hệ số cần dùng lương cơ sở để tính mức tăng từ tháng 7/2026. Người làm doanh nghiệp lại cần phân biệt lương tối thiểu vùng với trần đóng bảo hiểm để biết khoản nào thực sự thay đổi.
Mục lục
Mức lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng từ tháng 7/2026, vậy lương tháng 6 có được tính theo mức mới không? Câu trả lời là không. Năm 2026 có hai mức lương cơ sở, áp dụng theo từng thời kỳ. Khoản tiền lương, phụ cấp hoặc trợ cấp phát sinh ở tháng nào cần xác định căn cứ pháp lý tương ứng với tháng đó.
Bảng mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026
| Thời gian áp dụng | Lương cơ sở/tháng | Văn bản |
|---|---|---|
| 01/01 - 30/06/2026 | 2.340.000đ | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/07/2026 | 2.530.000đ | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
| Mức tăng từ 01/07/2026 | 190.000đ | Khoảng 8,12% |
Mức 2.340.000 đồng/tháng được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2024. Nghị định này tiếp tục được áp dụng trong sáu tháng đầu năm 2026.
Từ 01/07/2026, khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Nghị định được ký ngày 15/05/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 6 và thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP theo khoản 2 Điều 6.
Như vậy, mức tăng lương cơ sở năm 2026 là 190.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 8,12% so với mức cũ.
Mức 2,53 triệu đồng không được dùng để tính lại toàn bộ tiền lương của các tháng trước 01/07/2026. Chẳng hạn, bảng lương tháng 06/2026 vẫn tính với mức cơ sở 2.340.000 đồng, còn bảng lương tháng 07/2026 chuyển sang mức 2.530.000 đồng.
Lương cơ sở dùng để tính những khoản nào?
Lương cơ sở không phải số tiền lương thực nhận của từng người. Đây là mức tiền làm căn cứ tính lương, phụ cấp và một số chế độ được pháp luật quy định.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP xác định ba nhóm mục đích sử dụng lương cơ sở.
Thứ nhất, mức này dùng để tính tiền lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác đối với những người thuộc phạm vi áp dụng của nghị định.
Thứ hai, lương cơ sở được dùng để tính hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định pháp luật.
Thứ ba, đây còn là căn cứ tính một số khoản trích và chế độ được hưởng có công thức gắn trực tiếp với lương cơ sở.
Vì vậy, khi nghe thông tin tăng lương cơ sở, bạn cần xem khoản tiền đang nhận được tính theo hệ số, mức tham chiếu hay một căn cứ khác. Không phải mọi khoản thu nhập đều tăng cùng tỷ lệ.
Ai được áp dụng lương cơ sở từ 01/07/2026?
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định các nhóm đối tượng áp dụng, gồm:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.
- Viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người lao động theo hợp đồng tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Không phải mọi người làm việc tại cơ quan nhà nước đều mặc nhiên hưởng lương theo hệ số. Trường hợp hợp đồng lao động cần kiểm tra chế độ xếp lương đang áp dụng.
Đồng thời, khoản 3 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có quy định riêng đối với những cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù và bảo lưu chênh lệch thu nhập. Do đó, mức tăng thực tế ở các đơn vị này có thể khác kết quả nhân hệ số thông thường.
Công chức, viên chức tăng bao nhiêu lương từ 01/07/2026?
Với người hưởng lương theo hệ số thuộc chế độ tiền lương tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cách tính phần lương theo ngạch, bậc là:
Lương theo hệ số = Hệ số lương × Mức lương cơ sở
Từ 01/07/2026, hệ số lương được nhân với 2.530.000 đồng thay vì 2.340.000 đồng. Căn cứ là khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP và bảng hệ số lương tương ứng ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Bảng lương theo hệ số từ tháng 7/2026
| Hệ số lương | Lương trước 01/07 | Lương từ 01/07 | Tăng/tháng |
|---|---|---|---|
| 1,86 | 4.352.400đ | 4.705.800đ | 353.400đ |
| 2,34 | 5.475.600đ | 5.920.200đ | 444.600đ |
| 3,00 | 7.020.000đ | 7.590.000đ | 570.000đ |
| 4,40 | 10.296.000đ | 11.132.000đ | 836.000đ |
| 6,20 | 14.508.000đ | 15.686.000đ | 1.178.000đ |
Các hệ số minh họa thuộc bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hệ số 1,86 là bậc 1 loại B; 2,34 và 3,00 lần lượt là bậc 1 và bậc 3 loại A1; 4,40 là bậc 1 loại A2.1; 6,20 là bậc 1 loại A3.1.
Số tiền trong bảng mới là lương theo hệ số, chưa cộng phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khác, đồng thời chưa trừ bảo hiểm hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Ví dụ: Công chức hệ số 2,34 nhận bao nhiêu từ 01/07/2026?
Giả sử một công chức giữ ngạch chuyên viên loại A1, bậc 1, hệ số 2,34. Người này đang làm việc trong đơn vị áp dụng bảng lương thông thường, không có phụ cấp trong ví dụ và chưa xét các khoản phải trừ.
Cách tính cho hai kỳ như sau:
Tháng 06/2026:
2,34 × 2.340.000 = 5.475.600 đồng.
Tháng 07/2026:
2,34 × 2.530.000 = 5.920.200 đồng.
Mức tăng:
5.920.200 - 5.475.600 = 444.600 đồng/tháng.
Đây là kết quả tính từ bảng hệ số theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, công chức hệ số 2,34 có phần lương theo hệ số là 5.920.200 đồng/tháng từ 01/07/2026. Số tiền thực nhận còn phụ thuộc phụ cấp, nghĩa vụ bảo hiểm, thuế và các khoản được hưởng hoặc phải trừ khác.
Phụ cấp có tăng theo lương cơ sở không?
Có, đối với phụ cấp được pháp luật quy định tính theo lương cơ sở hoặc có căn cứ tính chịu ảnh hưởng từ lương cơ sở.
Chẳng hạn, phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc phụ cấp khu vực được xác định bằng hệ số nhân với lương cơ sở theo chế độ tương ứng tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản quy định chế độ phụ cấp.
Với những phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm, cách tính cần dựa vào quy định riêng của từng loại. Căn cứ có thể gồm lương theo ngạch, bậc cộng một số khoản phụ cấp liên quan, không chỉ riêng lương theo hệ số.
Ngoài ra, tiền thưởng không mặc nhiên tăng cho từng cá nhân theo cùng tỷ lệ tăng lương cơ sở. Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định chế độ tiền thưởng dựa trên thành tích công tác và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị.
Tính lương công chức, viên chức theo hệ số và mức lương cơ sở từng kỳ năm 2026
Hệ số theo ngạch, bậc, chức danh hoặc cấp bậc quân hàm ghi trong quyết định xếp lương.
Cán bộ, công chức: đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%. Công chức không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1).
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Để trống nếu không giữ chức vụ lãnh đạo. Tiền phụ cấp = hệ số × lương cơ sở.
Tính trên mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch (NĐ 204/2004 Điều 6 khoản 1).
Tính trên lương + phụ cấp chức vụ + thâm niên vượt khung (NĐ 204/2004 Điều 6 khoản 8 điểm a). Để trống nếu ngành không có.
Thực nhận mỗi tháng, trước thuế TNCN
5.357.781đ
Tổng lương và phụ cấp 5.920.200đ - bảo hiểm 562.419đ · Cán bộ, công chức · Từ 07/2026
- Lương theo hệ số 2,34
- 5.920.200đ
- Tổng phụ cấp
- 0đ
- Lương đóng bảo hiểm
- 5.920.200đ
- Bảo hiểm bạn đóng
- 562.419đ
So với kỳ 01-06/2026 (lương cơ sở 2.340.000đ), cùng hệ số và phụ cấp: lương theo hệ số 5.475.600đ, thực nhận trước thuế 4.955.418đ. Kỳ đang chọn nhiều hơn 402.363đ/tháng.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương cơ sở Kỳ từ 07/2026 · NĐ 161/2026 | 2.530.000đ |
Lương theo hệ số 2,34 × 2.530.000đ · NĐ 204/2004 | 5.920.200đ |
Tổng lương và phụ cấp | 5.920.200đ |
Lương đóng bảo hiểm Lương theo hệ số + chức vụ + vượt khung + thâm niên nghề + bảo lưu · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm a | 5.920.200đ |
BHXH (8%) 8% × 5.920.200đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -473.616đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 5.920.200đ · NĐ 188/2025 | -88.803đ |
BHTN Không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp · Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 31 khoản 1 | 0đ |
Thực nhận trước thuế TNCN Tổng lương và phụ cấp - bảo hiểm | 5.357.781đ |
Công cụ tính gì và không tính gì
- Lương đóng bảo hiểm chỉ gồm lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm a; Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34 khoản 1 điểm a). Phụ cấp khác bạn nhập được cộng vào thu nhập nhưng không tính vào lương đóng bảo hiểm.
- Chưa trừ thuế TNCN. Thu nhập chịu thuế còn phụ thuộc khoản được miễn, giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc; xem công cụ tính thuế TNCN.
- Phụ cấp nào bạn được hưởng, mức bao nhiêu, theo quyết định của cơ quan, đơn vị và văn bản riêng của từng chế độ.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Trần đóng BHXH năm 2026 thay đổi như thế nào?
Người làm doanh nghiệp có tiền lương đóng bảo hiểm cao chịu tác động rõ nhất từ thay đổi này.
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 sử dụng khái niệm mức tham chiếu để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Điều 7.
Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, khoản 13 Điều 141 Luật 41/2024/QH15 quy định mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP cũng quy định nguyên tắc này.
Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Công thức tính trần là:
Trần tiền lương đóng BHXH = 20 × Mức tham chiếu
| Chỉ tiêu | 01/01 - 30/06/2026 | Từ 01/07/2026 |
|---|---|---|
| Mức tham chiếu | 2.340.000đ | 2.530.000đ |
| Trần lương đóng BHXH | 46.800.000đ | 50.600.000đ |
| Trần lương đóng BHYT | 46.800.000đ | 50.600.000đ |
| Mức tăng trần | - | 3.800.000đ |
Đối với bảo hiểm y tế (BHYT), khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế, được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Luật 51/2024/QH15, cũng quy định mức tiền lương tháng tối đa làm căn cứ đóng bằng 20 lần mức tham chiếu.
Mức 50.600.000 đồng là mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng bảo hiểm, không phải số tiền người lao động phải nộp mỗi tháng.
Một người có lương làm căn cứ đóng bảo hiểm 30.000.000 đồng không tự nhiên phải đóng thêm chỉ vì trần tăng. Ngược lại, người có lương làm căn cứ đóng bảo hiểm 60.000.000 đồng sẽ bị khống chế ở mức trần mới là 50.600.000 đồng từ tháng 07/2026.
Người lao động phải đóng bảo hiểm tối đa bao nhiêu?
Với người lao động thuộc diện tham gia thông thường tại doanh nghiệp, điểm a khoản 1 Điều 33 Luật 41/2024/QH15 quy định tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc là 8% tiền lương làm căn cứ đóng.
Về BHYT, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định tổng mức đóng 4,5%, trong đó người lao động đóng một phần ba, tương ứng 1,5%.
Từ hai tỷ lệ này, mức đóng tối đa của người lao động tính trên trần BHXH, BHYT năm 2026 như sau:
| Khoản đóng của người lao động | Đến 30/06/2026 | Từ 01/07/2026 |
|---|---|---|
| BHXH - 8% | 3.744.000đ | 4.048.000đ |
| BHYT - 1,5% | 702.000đ | 759.000đ |
| Tổng BHXH và BHYT | 4.446.000đ | 4.807.000đ |
Như vậy, người lao động đóng ở mức trần có tổng tiền BHXH và BHYT tăng 361.000 đồng/tháng từ 01/07/2026.
Đây chưa phải toàn bộ khoản bảo hiểm phải trừ vào lương, vì người thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) còn phải đóng khoản này theo quy định riêng.
Doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu?
Đối với lao động thông thường, khoản 1 Điều 34 Luật 41/2024/QH15 quy định người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất, tổng cộng 17%.
Ngoài ra, mức đóng thông thường vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 0,5% theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Một số doanh nghiệp đủ điều kiện có thể áp dụng mức 0,3% theo quy định riêng.
Phần BHYT do doanh nghiệp đóng là 3% tiền lương làm căn cứ đóng, tương ứng hai phần ba tổng mức đóng 4,5% tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
Với mức đóng thông thường 17% + 0,5% + 3% = 20,5%, doanh nghiệp có lao động đóng ở mức trần sẽ phát sinh:
- Đến 30/06/2026: 46.800.000 × 20,5% = 9.594.000 đồng/tháng.
- Từ 01/07/2026: 50.600.000 × 20,5% = 10.373.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp tăng chi phí 779.000 đồng/tháng cho mỗi lao động thuộc trường hợp này. Hai kết quả chưa bao gồm khoản đóng BHTN của doanh nghiệp.
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?
Không. Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.
Tại vùng I, mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng từ 01/01/2026 theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Trần lương đóng BHTN vùng I vì vậy là:
20 × 5.310.000 = 106.200.000 đồng/tháng.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định người lao động đóng BHTN bằng 1% tiền lương tháng. Vì vậy, lao động vùng I có tiền lương làm căn cứ đóng BHTN là 60.000.000 đồng sẽ đóng 600.000 đồng/tháng, không bị giới hạn ở trần BHXH 50.600.000 đồng.
Đây là lý do kế toán tiền lương cần tính riêng căn cứ đóng BHXH, BHYT và BHTN thay vì sử dụng chung một mức trần.
Ví dụ: Lương gross 60 triệu đồng thay đổi thế nào sau tăng lương cơ sở?
Một nhân viên công ty tư nhân có lương gross 60.000.000 đồng/tháng, làm việc tại vùng I, tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và có một người phụ thuộc đã đăng ký hợp lệ.
Giả định toàn bộ 60.000.000 đồng là tiền lương thuộc căn cứ đóng bảo hiểm theo quy định; người lao động là cá nhân cư trú, không có khoản thu nhập khác, khoản miễn thuế hoặc giảm trừ bổ sung. So sánh tháng 03/2026 với tháng 07/2026, lương gross và các điều kiện khác giữ nguyên.
Bước 1 - Tính các khoản bảo hiểm phải đóng
Tháng 03/2026:
- BHXH: 46.800.000 × 8% = 3.744.000 đồng.
- BHYT: 46.800.000 × 1,5% = 702.000 đồng.
- BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.
Tổng bảo hiểm phải đóng là 5.046.000 đồng.
Tháng 07/2026:
- BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
- BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
- BHTN: 60.000.000 × 1% = 600.000 đồng.
Tổng bảo hiểm phải đóng là 5.407.000 đồng.
Các tỷ lệ và mức trần được áp dụng theo khoản 1 Điều 31, khoản 1 Điều 33 Luật 41/2024/QH15; khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế đã sửa đổi; điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 34 Luật 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Bước 2 - Xác định thu nhập tính thuế TNCN
Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh là 15.500.000 đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Mức giảm trừ này cũng được quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Dù Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026, khoản 2 Điều 29 quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Vì vậy, ví dụ tháng 03/2026 sử dụng mức giảm trừ và biểu thuế dành cho kỳ tính thuế năm 2026, không dùng biểu thuế cũ.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm được trừ và các khoản giảm trừ hợp lệ.
Tháng 03/2026:
60.000.000 - 5.046.000 - 15.500.000 - 6.200.000 = 33.254.000 đồng.
Tháng 07/2026:
60.000.000 - 5.407.000 - 15.500.000 - 6.200.000 = 32.893.000 đồng.
Bước 3 - Tính thuế TNCN
Theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 có mức thuế suất 5% cho phần thu nhập tính thuế đến 10.000.000 đồng/tháng, 10% cho phần trên 10.000.000 đến 30.000.000 đồng/tháng và 20% cho phần trên 30.000.000 đến 60.000.000 đồng/tháng.
Tháng 03/2026:
Thuế TNCN = 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 3.254.000 × 20%.
Kết quả: 3.150.800 đồng.
Tháng 07/2026:
Thuế TNCN = 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 2.893.000 × 20%.
Kết quả: 3.078.600 đồng.
Bước 4 - Tính tiền lương thực nhận
| Khoản tiền | Tháng 03/2026 | Tháng 07/2026 |
|---|---|---|
| Lương gross | 60.000.000đ | 60.000.000đ |
| BHXH | 3.744.000đ | 4.048.000đ |
| BHYT | 702.000đ | 759.000đ |
| BHTN | 600.000đ | 600.000đ |
| Thuế TNCN | 3.150.800đ | 3.078.600đ |
| Lương thực nhận | 51.803.200đ | 51.514.400đ |
Kết quả, người lao động nhận ít hơn 288.800 đồng/tháng, dù lương gross không đổi.
Nguyên nhân là phần đóng BHXH, BHYT tăng 361.000 đồng, trong khi thuế TNCN giảm 72.200 đồng do khoản bảo hiểm được trừ trước khi tính thuế lớn hơn.
Đổi lại, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tăng. Điều này có thể tác động đến mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và một số quyền lợi bảo hiểm sau này. Mức hưởng thực tế còn phụ thuộc thời gian tham gia, lịch sử đóng và điều kiện hưởng từng chế độ theo Luật 41/2024/QH15.
Ví dụ chỉ phản ánh một bộ điều kiện cụ thể, không phải mức giảm thu nhập chung của mọi lao động có lương cao.
Tính lương gross sang net, tiền bảo hiểm và thuế TNCN theo kỳ năm 2026
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Lương net thực nhận mỗi tháng
51.514.400đ
Từ gross 60.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 1 người phụ thuộc
- Bảo hiểm bạn đóng
- 5.407.000đ
- Thuế TNCN
- 3.078.600đ
- Net quy đổi 12 tháng
- 618.172.800đ
- Chi phí doanh nghiệp
- 70.973.000đ
Net quy đổi 12 tháng = lương net tháng × 12, giả định mức lương, người phụ thuộc và kỳ tính đang chọn giữ nguyên trong 12 tháng.
Lương gross 60 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 85,86%
- Bảo hiểm 9,01%
- Thuế TNCN 5,13%
Lưu ý về mức đóng bảo hiểm
- Lương đóng BHXH, BHYT cao hơn mức tối đa (20 lần lương cơ sở) - chỉ tính trên mức tối đa.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 60.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT Cao hơn mức tối đa 20 × lương cơ sở nên chỉ tính trên 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 50.600.000đ |
Lương đóng BHTN Mức tối đa tính BHTN = 20 × lương tối thiểu vùng I = 106.200.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15, NĐ 293/2025 | 60.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -4.048.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 50.600.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -759.000đ |
BHTN (1%) 1% × 60.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -600.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (1 người) 1 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 6.200.000đ |
Thu nhập tính thuế 60.000.000đ - 5.407.000đ bảo hiểm - 21.700.000đ giảm trừ | 32.893.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 3 (20%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | -3.078.600đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 51.514.400đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Lương cơ sở tăng còn ảnh hưởng những khoản trợ cấp nào?
Ngoài bảng lương khu vực công và trần đóng bảo hiểm, việc tăng lương cơ sở từ 01/07/2026 còn làm thay đổi một số khoản đóng, khoản hưởng có công thức gắn với lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
Bảo hiểm y tế hộ gia đình
Điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT của người tham gia theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân thuộc nhóm tương ứng bằng 4,5% mức lương cơ sở.
Với người thứ nhất, số tiền tính theo từng kỳ là:
- Đến 30/06/2026: 2.340.000 × 4,5% = 105.300 đồng/tháng.
- Từ 01/07/2026: 2.530.000 × 4,5% = 113.850 đồng/tháng.
Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định các thành viên cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính được giảm trừ mức đóng. Người thứ hai đóng 70%, người thứ ba 60%, người thứ tư 50% và từ người thứ năm trở đi đóng 40% mức của người thứ nhất.
Ví dụ, một hộ có bốn người đều thuộc nhóm tham gia BHYT hộ gia đình, đủ điều kiện giảm trừ và cùng tham gia trong năm tài chính. Từ tháng 07/2026, mức đóng quy đổi cho một tháng là:
113.850 × (1 + 0,7 + 0,6 + 0,5) = 318.780 đồng.
Số tiền cần nộp cho cả kỳ mua bảo hiểm phụ thuộc số tháng tham gia. Người thuộc nhóm được ngân sách hỗ trợ hoặc có trách nhiệm tham gia BHYT theo nhóm đối tượng khác cần xác định mức đóng theo đúng nhóm đó, không áp dụng máy móc công thức hộ gia đình.
Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận nuôi con
Khoản 4 Điều 58 Luật 41/2024/QH15 quy định mức trợ cấp một lần cho mỗi con đối với người đủ điều kiện bằng hai lần mức tham chiếu tại tháng sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi.
Mức trợ cấp tương ứng:
| Thời điểm phát sinh | Trợ cấp một lần/mỗi con |
|---|---|
| Đến 30/06/2026 | 4.680.000đ |
| Từ 01/07/2026 | 5.060.000đ |
Như vậy, khoản trợ cấp một lần tăng 380.000 đồng cho mỗi con từ 01/07/2026.
Đây là mức trợ cấp theo công thức luật định. Người nhận phải đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản hoặc nhận nuôi con nuôi tương ứng tại Điều 50 và Điều 58 Luật 41/2024/QH15. Không phải cứ sinh con là mọi trường hợp đều tự động được chi trả.
Trợ cấp mai táng
Khoản 2 Điều 85 Luật 41/2024/QH15 quy định trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người thuộc diện hưởng chế độ chết.
Từ công thức này, mức trợ cấp là:
| Thời điểm người thuộc diện hưởng chết | Trợ cấp mai táng |
|---|---|
| Đến 30/06/2026 | 23.400.000đ |
| Từ 01/07/2026 | 25.300.000đ |
Mức tăng là 1.900.000 đồng.
Điều kiện hưởng được xác định tại khoản 1 Điều 85 Luật 41/2024/QH15, chẳng hạn người có đủ thời gian đóng BHXH bắt buộc theo quy định hoặc người đang hưởng lương hưu thuộc diện được hưởng trợ cấp mai táng.
Đối với trường hợp xảy ra trước 01/07/2026, không sử dụng mức 2,53 triệu đồng để tính lại trợ cấp chỉ vì việc giải quyết hồ sơ thực hiện sau ngày này.
Tăng lương cơ sở có làm tăng lương hưu từ 01/07/2026 không?
Lương hưu không được tính tăng trực tiếp bằng cách lấy mức đang hưởng nhân với tỷ lệ tăng lương cơ sở.
Tuy nhiên, từ 01/07/2026, Chính phủ có quy định riêng về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
Cụ thể, khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 06/2026 đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 1 nghị định. Văn bản có hiệu lực từ 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 5.
Ví dụ, một người thuộc diện điều chỉnh đang hưởng lương hưu 5.000.000 đồng/tháng vào tháng 06/2026.
Mức hưởng sau điều chỉnh là:
5.000.000 × 1,08 = 5.400.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP còn quy định điều chỉnh bổ sung đối với một số người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng sau lần điều chỉnh đầu tiên.
Vì vậy, lương hưu không tăng đồng loạt đúng 8,12% theo lương cơ sở, và các khoản trợ cấp hằng tháng cũng không có chung một cách tính.
Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau thế nào?
Hai khái niệm này thường xuất hiện cùng nhau khi nói về tiền lương, nhưng mục đích sử dụng rất khác nhau.
Lương cơ sở là căn cứ tính lương, phụ cấp và một số chế độ theo quy định, áp dụng cho những nhóm đối tượng nhất định.
Trong khi đó, lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận, trả lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bảo đảm quy định tại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Bảng phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng
| Tiêu chí | Lương cơ sở | Lương tối thiểu vùng |
|---|---|---|
| Mục đích chính | Tính lương theo hệ số, phụ cấp, một số chế độ | Xác định mức lương thấp nhất theo địa bàn |
| Đối tượng chính | Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhóm được quy định | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
| Phạm vi địa lý | Một mức thống nhất toàn quốc | Chia thành bốn vùng |
| Mức từ 01/07/2026 | 2.530.000đ/tháng | Từ 3.700.000 đến 5.310.000đ/tháng |
| Liên quan bảo hiểm | Mức tham chiếu, trần BHXH và BHYT | Trần BHTN và yêu cầu về tiền lương theo địa bàn |
Lương cơ sở được quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định các mức lương tối thiểu tháng áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ |
Đây là mức áp dụng cho người lao động hưởng lương theo tháng, làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Danh mục địa bàn cụ thể được quy định tại phụ lục của nghị định. Khi xác định vùng, doanh nghiệp cần căn cứ địa bàn hoạt động theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, không chỉ dựa vào địa chỉ thường trú của người lao động.
Lương cơ sở tăng thì nhân viên công ty tư nhân có được tăng lương không?
Không tự động.
Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 xác định tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Do đó, doanh nghiệp không bắt buộc tăng lương hợp đồng cho toàn bộ nhân viên chỉ vì lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu lên 2,53 triệu đồng.
Tiền lương của người lao động có thể thay đổi do thỏa thuận với doanh nghiệp, thang bảng lương, chính sách tăng lương nội bộ, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định về lương tối thiểu.
Tuy vậy, lương cơ sở tăng vẫn có thể ảnh hưởng gián tiếp đến người làm công ty tư nhân thông qua trần đóng BHXH, BHYT và những khoản trợ cấp tính theo mức tham chiếu.
Chẳng hạn, một nhân viên đang đóng BHXH trên tiền lương 20.000.000 đồng/tháng không có thay đổi về tiền đóng chỉ vì trần mới tăng lên 50.600.000 đồng.
Còn nhân viên có tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 60.000.000 đồng/tháng sẽ chịu tác động của việc nâng trần, như ví dụ đã tính ở trên.
Cách kiểm tra phù hợp cho kế toán và nhân sự là đối chiếu từng người lao động với mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm hiện tại, thay vì tăng đồng loạt tiền đóng của tất cả nhân viên.
Nên dùng mức lương nào khi tính thu nhập năm 2026?
Người hưởng lương theo hệ số thuộc Nghị định 161/2026/NĐ-CP cần dùng mức lương cơ sở tương ứng với tháng phát sinh tiền lương: 2.340.000 đồng trước 01/07/2026 và 2.530.000 đồng từ ngày này. Người lao động trong doanh nghiệp cần dùng lương tối thiểu vùng để kiểm tra mức lương theo hợp đồng, đồng thời áp dụng trần BHXH, BHYT và BHTN riêng khi tính tiền bảo hiểm.
Hai việc phải làm đúng là xác định chế độ đang áp dụng và thời điểm phát sinh khoản tiền; một mức lương không thay thế được cho tất cả phép tính.
Câu hỏi thường gặp
Mức lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Công chức hệ số 2,34 nhận bao nhiêu từ 01/07/2026?
Trần đóng BHXH từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
Lương cơ sở tăng thì lương nhân viên công ty tư nhân có tăng không?
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 có bằng trần BHXH không?
Sinh con trước 01/07/2026 nhưng nhận trợ cấp sau ngày này có được hưởng mức mới không?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP - Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức (hệ số lương × lương cơ sở)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5% (Điều 4 khoản 1 điểm a); 0,3% cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện Điều 5, được chấp thuận (Điều 8) (hiệu lực 15/07/2020)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026: tăng 8% (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 1 khoản 2, Điều 2 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 (hiệu lực 01/07/2025)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Lương tối thiểu vùng 2026: 5 lỗi dễ tính saiTra bảng lương tối thiểu vùng 2026 theo tháng, giờ, mức tăng so với 2025 và cách xác định đúng vùng để tránh sai sót khi trả lương, đóng bảo hiểm.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Bỏ thuế khoán 2026: Ngưỡng 1 tỷ và cách tự kê khaiTừ 01/01/2026, thuế khoán chấm dứt. Xác định ngưỡng 1 tỷ đồng, cách tính GTGT, TNCN, hạn khai nộp và xử lý tiền thuế đã nộp thừa.