Kiểm tra lương hưu tăng bao nhiêu phần trăm và tự tính tiền nhận
Từ 01/07/2026, lương hưu được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 06/2026. Bạn cần kiểm tra thời điểm bắt đầu hưởng, mức lương hưu đang nhận và quy định bổ sung dành cho người nghỉ trước năm 1995.
Mục lục
Ngày 01/07/2026 là mốc quan trọng để xác định người hưởng lương hưu có thuộc đợt tăng 8% hay không. Người đã hưởng trước ngày này được xét điều chỉnh trên mức tháng 06/2026, còn người bắt đầu hưởng từ 01/07/2026 không thuộc đợt tăng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Riêng người nghỉ trước năm 1995 có mức hưởng thấp còn được xem xét điều chỉnh thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định này.
1. Lương hưu năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm?
Từ 01/07/2026, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng thuộc diện điều chỉnh tăng 8% so với mức hưởng tháng 06/2026. Đây là mức được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026.
Chẳng hạn, người đang nhận lương hưu 5.000.000 đồng/tháng vào tháng 06/2026 sẽ nhận 5.400.000 đồng/tháng từ tháng 07/2026. Khoản tăng là 400.000 đồng mỗi tháng.
Trong năm 2026 cần phân biệt hai giai đoạn:
- Từ 01/01/2026 đến 30/06/2026: Chưa có đợt tăng lương hưu chung mới. Mức hưởng tiếp tục được xác định trên cơ sở các lần điều chỉnh trước đó, trong đó gần nhất là Nghị định 75/2024/NĐ-CP.
- Từ 01/07/2026: Áp dụng mức tăng 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Nghị định 75/2024/NĐ-CP theo khoản 1, khoản 2 Điều 5.
Mức tăng 8% là tỷ lệ điều chỉnh chung cho các đối tượng được liệt kê tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, không dành riêng cho người nghỉ hưu của một ngành nghề hay địa phương nào.
Một số người nghỉ trước ngày 01/01/1995 có mức hưởng thấp còn được cộng thêm tiền sau bước tăng 8%. Vì vậy, tỷ lệ tăng thực tế của nhóm này có thể cao hơn 8%.
2. Lương hưu đã tăng mấy lần từ năm 2019 đến nay?
Từ năm 2019 đến tháng 11/2026, có 5 đợt điều chỉnh tăng chung lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo các nghị định của Chính phủ.
Bảng các đợt tăng lương hưu từ 2019 đến 2026
| Thời điểm áp dụng | Mức tăng chung | Mức hưởng làm căn cứ | Văn bản |
|---|---|---|---|
| 01/07/2019 | 7,19% | Tháng 06/2019 | Nghị định 44/2019/NĐ-CP, Điều 2 |
| 01/01/2022 | 7,4% | Tháng 12/2021 | Nghị định 108/2021/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1 |
| 01/07/2023 | 12,5% hoặc 20,8% | Tháng 06/2023 | Nghị định 42/2023/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1 |
| 01/07/2024 | 15% | Tháng 06/2024 | Nghị định 75/2024/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1 |
| 01/07/2026 | 8% | Tháng 06/2026 | Nghị định 162/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1 |
Bảng chỉ thống kê những lần tăng chung theo nghị định, chưa bao gồm các khoản điều chỉnh bổ sung dành cho từng nhóm đối tượng.
Thứ nhất, ngày nghị định có hiệu lực và thời điểm áp dụng mức tăng không phải lúc nào cũng trùng nhau.
Nghị định 108/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 20/01/2022 nhưng mức tăng 7,4% được thực hiện từ 01/01/2022 theo khoản 1 Điều 5.
Tương tự, Nghị định 42/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 14/08/2023 nhưng quy định điều chỉnh mức hưởng kể từ 01/07/2023 theo khoản 1 Điều 5.
Do đó, khi kiểm tra lại tiền lương hưu của các năm trước, mốc cần dùng là thời điểm áp dụng mức điều chỉnh, không phải ngày nghị định có hiệu lực.
Thứ hai, năm 2023 có hai tỷ lệ tăng.
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP quy định hai mức:
- Tăng 12,5% đối với người đã được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP.
- Tăng 20,8% đối với người chưa được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP.
Nghị định 108/2021/NĐ-CP áp dụng cho người đã hưởng trước ngày 01/01/2022 theo khoản 1 Điều 1. Vì vậy, người bắt đầu hưởng từ 01/01/2022 đến trước 01/07/2023, thuộc đối tượng của Nghị định 42/2023/NĐ-CP, được áp dụng mức 20,8% do chưa hưởng lần điều chỉnh năm 2022.
Đây là lý do hai người có mức lương hưu tháng 06/2023 bằng nhau vẫn có thể nhận mức tăng khác nhau từ tháng 07/2023.
Năm 2025 có tăng lương hưu không?
Năm 2025 không có đợt tăng lương hưu chung.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024, Quốc hội quyết nghị chưa tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng trong năm 2025.
Vì thế, đợt tăng chung gần nhất trước tháng 07/2026 là mức 15% thực hiện từ 01/07/2024 theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP.
Việc không có đợt tăng chung trong năm 2025 không đồng nghĩa mọi khoản tiền của tất cả người hưởng đều giữ nguyên. Một số trường hợp có thể thay đổi mức hưởng do giải quyết lại chế độ hoặc áp dụng quy định riêng. Những thay đổi đó không được tính là một đợt tăng lương hưu chung.
3. Ai được tăng lương hưu 8% từ 01/07/2026?
Khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP xác định đối tượng điều chỉnh là những người đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/07/2026 và thuộc các nhóm được liệt kê trong nghị định.
Các nhóm chính gồm:
- Người đang hưởng lương hưu hằng tháng, bao gồm người có thời gian tham gia BHXH tự nguyện; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng theo các chế độ được nghị định liệt kê.
- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, người hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và một số chế độ dành cho công nhân cao su.
- Cán bộ xã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các quyết định riêng.
- Một số nhóm quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
- Người hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Nhóm cuối cùng cần được phân biệt với người đang hưởng lương hưu.
Điều 23 Luật 41/2024/QH15 quy định chế độ trợ cấp hằng tháng cho người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, khi đáp ứng các điều kiện của điều luật. Khoản trợ cấp này không phải lương hưu nhưng vẫn thuộc diện điều chỉnh 8% theo điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Ngược lại, không phải mọi khoản trợ cấp trả hằng tháng đều tự động được tăng 8%. Người chỉ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội không thể lấy mức tiền đó nhân 1,08 chỉ dựa vào Nghị định 162/2026/NĐ-CP, vì các chế độ này không được liệt kê độc lập trong khoản 1 Điều 1 của nghị định. Cần đối chiếu quy định riêng của từng chế độ.
Người nghỉ hưu từ tháng 07/2026 có được tăng thêm 8% không?
Người bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/07/2026 trở đi không thuộc đợt điều chỉnh 8% của Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Lý do nằm ở điều kiện thời điểm hưởng tại khoản 1 Điều 1: nghị định chỉ điều chỉnh cho người đã hưởng trước 01/07/2026.
Ví dụ, người có thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu là 01/07/2026 sẽ được xác định mức lương hưu ban đầu theo quy định về chế độ hưu trí tại Luật 41/2024/QH15, trong đó có Điều 66 về mức lương hưu hằng tháng.
Không có bước lấy mức lương hưu ban đầu vừa được tính rồi cộng thêm 8% theo nghị định này.
Cũng cần phân biệt thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu với ngày thực tế nhận tiền. Việc tiền được chuyển vào tài khoản trong tháng 07/2026 không tự nó quyết định người hưởng có thuộc diện tăng 8% hay không.
4. Cách tính lương hưu tăng 8% từ tháng 07/2026
Đối với người thuộc diện tăng chung và không có khoản điều chỉnh bổ sung, cách tính khá đơn giản.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP:
Lương hưu mới = Lương hưu tháng 06/2026 × 1,08
Số tiền tăng = Lương hưu tháng 06/2026 × 8%
Riêng phép tính điều chỉnh này chỉ cần mức lương hưu của tháng 06/2026. Lương tối thiểu vùng, số người phụ thuộc hay tiền lương khi còn làm việc không tham gia vào phép tính.
Ví dụ tính từng bước
Một người bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2010, đang nhận 5.000.000 đồng trong tháng 06/2026. Người này không thuộc nhóm có khoản điều chỉnh bổ sung dành cho người nghỉ trước năm 1995.
Đầu vào:
- Kỳ trước điều chỉnh: tháng 06/2026.
- Lương hưu tháng 06/2026: 5.000.000 đồng.
- Kỳ sau điều chỉnh: tháng 07/2026.
- Tỷ lệ tăng: 8%.
- Vùng lương tối thiểu và người phụ thuộc: không áp dụng trong phép tính này.
Bước 1 - Tính tiền tăng:
5.000.000 × 8% = 400.000 đồng.
Bước 2 - Tính lương hưu mới:
5.000.000 + 400.000 = 5.400.000 đồng.
Bước 3 - Đối chiếu mức nhận:
Mức lương hưu từ tháng 07/2026 là 5.400.000 đồng/tháng, cao hơn tháng 06/2026 là 400.000 đồng.
Bảng lương hưu tăng 8% theo số tiền đang hưởng
Bảng dưới đây áp dụng cho người đủ điều kiện hưởng mức tăng chung, không có khoản bổ sung dành cho người nghỉ trước năm 1995.
| Lương hưu tháng 06/2026 | Tiền tăng 8% | Lương hưu từ 07/2026 |
|---|---|---|
| 3.000.000đ | 240.000đ | 3.240.000đ |
| 4.000.000đ | 320.000đ | 4.320.000đ |
| 5.000.000đ | 400.000đ | 5.400.000đ |
| 6.000.000đ | 480.000đ | 6.480.000đ |
| 8.000.000đ | 640.000đ | 8.640.000đ |
| 10.000.000đ | 800.000đ | 10.800.000đ |
Các kết quả được tính trực tiếp từ tỷ lệ 8% tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Trong thực tế, mức tiền hiển thị trên thông báo hoặc hồ sơ chi trả có thể chênh vài đồng so với phép tính minh họa do xử lý số lẻ ở từng lần điều chỉnh. Khi đối chiếu, lấy mức hưởng tháng 06/2026 do cơ quan BHXH xác nhận.
5. Người nghỉ hưu trước năm 1995 được tăng thêm bao nhiêu?
Ngoài mức tăng chung 8%, người nghỉ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp trước ngày 01/01/1995 có thể được điều chỉnh thêm khi mức hưởng sau tăng vẫn thấp.
Tuy nhiên, quy định bổ sung này không dành cho mọi người nghỉ hưu trước năm 1995.
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP giới hạn đối tượng thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1, có thời điểm nghỉ hưởng trước 01/01/1995 và mức hưởng sau bước tăng chung còn dưới 3.800.000 đồng/tháng.
Hai mức điều chỉnh bổ sung từ 01/07/2026
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP:
| Mức hưởng sau khi tăng 8% | Cách điều chỉnh thêm |
|---|---|
| Bằng hoặc thấp hơn 3.500.000đ/tháng | Cộng 300.000đ/tháng |
| Cao hơn 3.500.000đ nhưng thấp hơn 3.800.000đ/tháng | Nâng lên đúng 3.800.000đ/tháng |
| Từ 3.800.000đ/tháng trở lên | Không có khoản bổ sung theo quy định này |
Tăng 8% trước, sau đó mới xét mức hưởng có thuộc nhóm được điều chỉnh thêm hay không.
Ví dụ 1 - Sau tăng 8% vẫn dưới 3.500.000 đồng
Một người nghỉ hưởng lương hưu từ năm 1993, thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, có mức lương hưu tháng 06/2026 là 3.200.000 đồng. Vùng lương tối thiểu và số người phụ thuộc không ảnh hưởng đến phép tính này.
Bước 1 - Tăng chung 8%:
3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng.
Bước 2 - Xét mức hưởng sau tăng:
3.456.000 đồng thấp hơn 3.500.000 đồng, nên được cộng thêm 300.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 2.
Bước 3 - Tính mức hưởng mới:
3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng.
Như vậy, từ tháng 07/2026, người này nhận 3.756.000 đồng/tháng, tăng tổng cộng 556.000 đồng so với tháng 06/2026.
Ví dụ 2 - Sau tăng 8% nằm giữa 3.500.000 và 3.800.000 đồng
Một người khác nghỉ hưởng lương hưu từ năm 1994, thuộc nhóm được điều chỉnh bổ sung, nhận 3.300.000 đồng vào tháng 06/2026.
Bước 1 - Tăng chung 8%:
3.300.000 × 1,08 = 3.564.000 đồng.
Bước 2 - Kiểm tra ngưỡng:
Mức 3.564.000 đồng cao hơn 3.500.000 đồng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng.
Bước 3 - Nâng lên mức quy định:
Lương hưu mới là 3.800.000 đồng theo điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Tổng số tiền tăng là:
3.800.000 - 3.300.000 = 500.000 đồng/tháng.
Khoản điều chỉnh thêm ở hai ví dụ không bằng nhau.
Đặc biệt, 3.800.000 đồng không phải mức sàn áp dụng cho tất cả người nghỉ hưu trước năm 1995. Ở ví dụ thứ nhất, người hưởng nhận 3.756.000 đồng sau khi được cộng 300.000 đồng, đúng theo cơ chế tại điểm a khoản 2 Điều 2.
Các mốc điều chỉnh cho người nghỉ trước 1995 qua từng đợt
Chính sách điều chỉnh thêm cho một số người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 đã được thực hiện qua nhiều nghị định.
| Thời điểm | Mức hưởng sau tăng chung | Cách điều chỉnh thêm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 01/01/2022 | Từ 2.300.000đ trở xuống | Cộng 200.000đ | NĐ 108/2021/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/01/2022 | Từ 2.300.000đ đến dưới 2.500.000đ | Nâng lên 2.500.000đ | NĐ 108/2021/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2023 | Dưới 2.700.000đ | Cộng 300.000đ | NĐ 42/2023/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2023 | Từ 2.700.000đ đến dưới 3.000.000đ | Nâng lên 3.000.000đ | NĐ 42/2023/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2024 | Dưới 3.200.000đ | Cộng 300.000đ | NĐ 75/2024/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2024 | Từ 3.200.000đ đến dưới 3.500.000đ | Nâng lên 3.500.000đ | NĐ 75/2024/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2026 | Bằng hoặc dưới 3.500.000đ | Cộng 300.000đ | NĐ 162/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
| 01/07/2026 | Trên 3.500.000đ đến dưới 3.800.000đ | Nâng lên 3.800.000đ | NĐ 162/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 2 |
Ở đợt 01/01/2022, mức 2.300.000 đồng xuất hiện trong cả hai cách tính. Dù áp dụng cách cộng 200.000 đồng hay nâng lên 2.500.000 đồng, kết quả tại đúng mức này đều là 2.500.000 đồng.
Đợt tăng chung từ 01/07/2019 theo Nghị định 44/2019/NĐ-CP không có bước điều chỉnh bổ sung theo các ngưỡng nêu trên.
Ngoài ra, mỗi mốc trong bảng chỉ dùng cho kỳ điều chỉnh tương ứng. Không được lấy ngưỡng 3.800.000 đồng của năm 2026 để tính lại khoản tăng vào năm 2022 hoặc năm 2024.
6. Lương hưu tăng cộng dồn qua 5 đợt được tính thế nào?
Cộng trực tiếp tỷ lệ tăng của các năm sẽ ra sai tổng mức tăng lương hưu, vì mỗi đợt điều chỉnh được tính trên mức hưởng đã được điều chỉnh ở các đợt trước.
Nguyên tắc sử dụng mức hưởng sau điều chỉnh làm căn cứ cho lần tiếp theo được quy định tại khoản 3 Điều 2 của các Nghị định 108/2021/NĐ-CP, 42/2023/NĐ-CP, 75/2024/NĐ-CP và 162/2026/NĐ-CP.
Ví dụ tính lương hưu từ tháng 06/2019 đến tháng 07/2026
Giả sử một người nghỉ hưu sau năm 1995, nhận 4.000.000 đồng/tháng vào tháng 06/2019, thuộc diện được hưởng đầy đủ 5 đợt tăng chung và nằm trong nhóm tăng 12,5% vào năm 2023.
Đây là phép tính điều chỉnh mức đang hưởng, không cần dữ liệu về vùng lương tối thiểu hay người phụ thuộc. Bảng minh họa làm tròn đến đồng sau mỗi đợt.
| Kỳ hưởng | Tỷ lệ tăng | Lương hưu sau điều chỉnh |
|---|---|---|
| 06/2019 | Mức ban đầu | 4.000.000đ |
| 07/2019 | 7,19% | 4.287.600đ |
| 01/2022 | 7,4% | 4.604.882đ |
| 07/2023 | 12,5% | 5.180.492đ |
| 07/2024 | 15% | 5.957.566đ |
| 07/2026 | 8% | 6.434.171đ |
Cách tính theo từng bước:
- Đợt 2019: 4.000.000 × 1,0719 = 4.287.600 đồng.
- Đợt 2022: 4.287.600 × 1,074 = khoảng 4.604.882 đồng.
- Đợt 2023: 4.604.882 × 1,125 = khoảng 5.180.492 đồng.
- Đợt 2024: 5.180.492 × 1,15 = khoảng 5.957.566 đồng.
- Đợt 2026: 5.957.566 × 1,08 = khoảng 6.434.171 đồng.
Sau 5 đợt, mức lương hưu tăng từ 4.000.000 đồng lên khoảng 6.434.171 đồng/tháng.
Tỷ lệ tăng cộng dồn xấp xỉ 60,9%, được tính bằng:
(1,0719 × 1,074 × 1,125 × 1,15 × 1,08 - 1) × 100%.
Kết quả lớn hơn tổng số học của các tỷ lệ tăng vì mỗi lần điều chỉnh đều tính trên mức đã tăng trước đó.
Đây là ví dụ cho một người đáp ứng điều kiện của cả 5 đợt. Người bắt đầu hưởng ở thời điểm muộn hơn hoặc thuộc nhóm tăng 20,8% năm 2023 sẽ có kết quả khác. Mức hưởng thực tế cũng có thể chênh vài đồng do cách xử lý số lẻ.
7. Lương hưu thấp nhất có phải là 3.800.000 đồng không?
Không. Mức 3.800.000 đồng dùng để xác định khoản điều chỉnh bổ sung cho một số người nghỉ hưởng trước 01/01/1995. Đây không phải mức lương hưu thấp nhất áp dụng cho mọi người nghỉ hưu.
Quy định về lương hưu hằng tháng thấp nhất nằm tại khoản 11 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Theo đó, người thuộc các điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật, đã tham gia BHXH trước ngày Luật có hiệu lực và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, được bảo đảm mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu.
Các đối tượng này bao gồm một số nhóm người lao động theo hợp đồng, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương.
Khoản 13 Điều 141 Luật 41/2024/QH15 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Từ 01/07/2026, khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Vì vậy, mức tham chiếu trong giai đoạn này là 2.530.000 đồng/tháng và được dùng làm mức lương hưu thấp nhất cho những người đáp ứng đầy đủ điều kiện tại khoản 11 Điều 141.
Cần tách biệt ba khái niệm:
- Mức tăng 8% là tỷ lệ điều chỉnh lương hưu từ 01/07/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
- Mốc 3.800.000 đồng là ngưỡng xét điều chỉnh bổ sung cho một số người nghỉ hưởng trước 1995.
- Mức tham chiếu 2.530.000 đồng là căn cứ xác định lương hưu thấp nhất của nhóm đáp ứng điều kiện tại khoản 11 Điều 141 Luật 41/2024/QH15.
Việc lương cơ sở tăng từ 01/07/2026 cũng không có nghĩa tất cả người hưởng lương hưu đều được tính lại mức hưởng trực tiếp theo lương cơ sở. Đợt tăng chung vẫn được xác định theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
8. Cần kiểm tra gì để biết chính xác số tiền lương hưu tăng?
Khi muốn đối chiếu mức lương hưu mới cho bản thân hoặc người thân, bạn có thể thực hiện theo ba bước.
Bước 1 - Xác định thời điểm bắt đầu hưởng.
Kiểm tra quyết định hưởng lương hưu hoặc trợ cấp. Người bắt đầu hưởng trước 01/07/2026 và thuộc các nhóm tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP được xét điều chỉnh tăng 8%.
Riêng trường hợp nghỉ hưởng trước 01/01/1995, cần kiểm tra thêm điều kiện điều chỉnh bổ sung tại khoản 2 Điều 1.
Bước 2 - Lấy mức hưởng tháng 06/2026.
Bạn có thể xem thông tin chi trả của cơ quan BHXH, giấy thông báo mức hưởng hoặc lịch sử nhận tiền qua tài khoản.
Đối với người thuộc diện tăng chung, lấy mức này nhân 8% để tính số tiền tăng và nhân 1,08 để tính mức mới.
Bước 3 - Kiểm tra khoản điều chỉnh bổ sung.
Người nghỉ hưởng trước năm 1995 thuộc nhóm quy định cần so sánh mức sau khi tăng 8% với các ngưỡng 3.500.000 đồng và 3.800.000 đồng tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Khi mức tính thử khác với thông báo chi trả, nên đối chiếu quyết định hưởng, thời điểm áp dụng và mức hưởng chính thức do cơ quan có thẩm quyền xác định. Không nên tự cộng thêm một khoản chỉ vì thấy người khác có mức lương hưu tương tự được tăng nhiều hơn.
9. Vì sao lương hưu không tăng theo một tỷ lệ cố định mỗi năm?
Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ BHXH.
Khoản 2 Điều 67 yêu cầu điều chỉnh mức tăng thỏa đáng đối với người có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995, nhằm thu hẹp chênh lệch lương hưu giữa những người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
Còn theo khoản 3 Điều 67, Chính phủ quyết định thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh.
Như vậy, pháp luật không ấn định rằng lương hưu sẽ tự động tăng 8%, 10% hoặc một tỷ lệ cố định vào cùng một ngày hằng năm.
Mỗi lần tăng chung cần căn cứ vào văn bản điều chỉnh được ban hành cho giai đoạn tương ứng. Các tỷ lệ của năm 2019, 2022, 2023, 2024 và 2026 không phải cam kết cho những năm tiếp theo.
Tiền tăng chỉ tính đúng khi dùng đúng mức hưởng của tháng trước điều chỉnh, đúng thời điểm bắt đầu hưởng và đúng nhóm đối tượng.
Câu hỏi thường gặp
Lương hưu năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm?
Năm 2025 có tăng lương hưu không?
Nghỉ hưu từ tháng 07/2026 có được tăng 8% không?
Người nghỉ hưu trước năm 1995 được tăng thêm bao nhiêu?
Lương hưu tăng mấy lần từ năm 2019 đến nay?
Lương hưu 5 triệu đồng tăng 8% thì nhận bao nhiêu?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026: tăng 8% (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 1 khoản 2, Điều 2 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 75/2024/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2024: tăng 15% trên mức tháng 6/2024 (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.500.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 2 khoản 2). Hết hiệu lực từ 01/07/2026 (NĐ 162/2026 Điều 5 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 42/2023/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2023: tăng 12,5% với người đã được điều chỉnh theo NĐ 108/2021, 20,8% với người chưa được điều chỉnh (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.000.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 2 khoản 2). Hiệu lực 14/08/2023, thực hiện từ 01/07/2023 (Điều 5) (hiệu lực 14/08/2023)
- Nghị định 108/2021/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/01/2022: tăng 7,4% trên mức tháng 12/2021 (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưu trước 01/01/1995 còn dưới 2.500.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 2 khoản 2). Hiệu lực 20/01/2022, thực hiện từ 01/01/2022 (Điều 5) (hiệu lực 20/01/2022)
- Nghị định 44/2019/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ 01/07/2019: tăng 7,19% trên mức tháng 6/2019 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2019)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 14/2026/TT-BNV - Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 159/2024/QH15 - Dự toán ngân sách nhà nước năm 2025: chưa tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trong năm 2025 (khoản 1 Điều 3)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Vì sao nghỉ 12 tháng vẫn không rút được BHXH 1 lần?Điều kiện rút BHXH một lần năm 2026, cách tính theo thời gian trước và từ năm 2014, hệ số trượt giá, hồ sơ cần nộp và quyền lợi sau khi rút.
- Cách tính lương hưu 2026 theo số năm đóng BHXHHướng dẫn cách tính lương hưu 2026 theo số năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng của nam và nữ, tuổi nghỉ hưu, mức giảm khi nghỉ sớm và ví dụ thực tế.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.