Giảm trừ gia cảnh 2026 tăng từ 11 lên 15,5 triệu đồng: Lương bao nhiêu chưa phải nộp thuế?
Người chưa có người phụ thuộc có thể đối chiếu ngay ngưỡng lương sau bảo hiểm. Người có con nhỏ hoặc đang nuôi cha mẹ cần kiểm tra thêm điều kiện, hồ sơ và thời điểm đăng ký để được tính đủ khoản giảm trừ.
Mục lục
Trước tiên, bạn hãy kiểm tra khoản giảm trừ trên bảng lương và số người phụ thuộc công ty đang ghi nhận. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ cho bản thân là 15.500.000 đồng/tháng, còn mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/tháng theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Mức này áp dụng cho thu nhập từ tháng 01/2026, không phải đợi đến tháng 07/2026.
1. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 tăng bao nhiêu?
Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ khỏi thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trước khi xác định thu nhập tính thuế. Đây không phải khoản tiền công ty trả thêm, cũng không phải số tiền cơ quan thuế tự chuyển lại cho người lao động.
Khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 quy định hai mức giảm trừ cho năm 2026:
| Khoản giảm trừ | Năm 2025 | Năm 2026 | Mức tăng mỗi tháng |
|---|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000đ | 15.500.000đ | 4.500.000đ |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000đ | 6.200.000đ | 1.800.000đ |
Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức năm 2025. Từ kỳ tính thuế năm 2026, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh cả hai khoản, với mức tăng khoảng 40,9%.
Tính đủ 12 tháng, khoản giảm trừ cho bản thân tăng từ 132.000.000 đồng lên 186.000.000 đồng/năm, tức thêm 54.000.000 đồng. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 74.400.000 đồng/năm thay vì 52.800.000 đồng, tăng 21.600.000 đồng.
Số thuế thực tế giảm phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và bậc thuế của từng người. Không thể lấy toàn bộ phần giảm trừ tăng thêm rồi xem đó là tiền thuế được hoàn.
Mức 15,5 triệu đồng áp dụng từ tháng 01 hay tháng 07/2026?
Cần phân biệt ngày văn bản có hiệu lực với kỳ tính thuế được áp dụng.
- Từ 01/01/2026 đến 30/06/2026: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và quy định mức giảm trừ 15.500.000 đồng cho bản thân, 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc.
- Từ 01/07/2026: Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực, ghi nhận trực tiếp các mức trên tại khoản 1 Điều 10. Theo khoản 2 Điều 29 của Luật này, quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Vì vậy, khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026, bạn áp dụng mức giảm trừ mới cho cả năm, kể cả thu nhập phát sinh từ tháng 01 đến tháng 06.
Trường hợp công ty đã khấu trừ thuế trong nửa đầu năm theo mức cũ, khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026, không phải khai lại từng hồ sơ tháng hoặc quý đã nộp.
2. Lương bao nhiêu thì không phải nộp thuế TNCN năm 2026?
Ngưỡng lương này thay đổi theo số người phụ thuộc, khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và những khoản giảm trừ được pháp luật cho phép.
Có thể hình dung cách tính thông thường như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế từ lương - Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng - Giảm trừ bản thân - Giảm trừ người phụ thuộc - Các khoản giảm trừ hợp lệ khác.
Khi kết quả bằng 0 hoặc nhỏ hơn 0, bạn không phát sinh thuế TNCN phải nộp từ khoản tiền lương đó.
Không phát sinh thuế phải nộp khác với việc khoản tiền lương thuộc diện không chịu thuế hoặc miễn thuế.
Bảng ngưỡng lương chưa phát sinh thuế TNCN năm 2026
Bảng dưới đây sử dụng cùng một giả định:
- Người lao động là cá nhân cư trú, làm việc tại vùng I, nhận lương gross hằng tháng.
- Toàn bộ lương gross là thu nhập chịu thuế và cũng là căn cứ đóng bảo hiểm.
- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) 8%, bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%, tổng cộng 10,5%. Căn cứ lần lượt tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
- Không có thu nhập khác, khoản miễn thuế hoặc giảm trừ bổ sung.
- Số người phụ thuộc đã đáp ứng điều kiện và được tính giảm trừ.
| Người phụ thuộc | Thu nhập sau bảo hiểm tối đa | Lương gross tương ứng năm 2026 |
|---|---|---|
| 0 người | 15.500.000đ | Khoảng 17.318.436đ |
| 1 người | 21.700.000đ | Khoảng 24.245.810đ |
| 2 người | 27.900.000đ | Khoảng 31.173.185đ |
| 3 người | 34.100.000đ | Khoảng 38.100.559đ |
| 4 người | 40.300.000đ | Khoảng 45.027.933đ |
Ngưỡng giảm trừ căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15. Các mức gross là kết quả tính toán theo giả định bảo hiểm 10,5%, làm tròn đến đồng, không phải ngưỡng lương được luật ấn định trực tiếp.
Chẳng hạn, người có một con đủ điều kiện là người phụ thuộc được giảm trừ tổng cộng 21.700.000 đồng/tháng. Với giả định đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, mức lương khoảng 24,25 triệu đồng/tháng vẫn có thể chưa phát sinh thuế TNCN.
Tuy nhiên, có công ty không đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross. Khi căn cứ đóng bảo hiểm thấp hơn lương gross, số bảo hiểm được trừ cũng thấp hơn. Ngưỡng gross chưa phát sinh thuế vì thế sẽ thấp hơn con số trong bảng.
Đối chiếu trực tiếp bảng lương, không dừng ở số tiền ghi trong hợp đồng.
Tính thuế TNCN 2026 theo lương gross, tiền bảo hiểm và số người phụ thuộc
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng
343.750đ
Thuế suất thực tế 1,38% trên gross · bậc 1 (5%) · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế
- 6.875.000đ
- Giảm trừ gia cảnh
- 15.500.000đ
- Thuế quy đổi 12 tháng
- 4.125.000đ
- Lương net
- 22.031.250đ
Thuế quy đổi 12 tháng = thuế tháng × 12, giả định thu nhập, người phụ thuộc và kỳ áp dụng giữ nguyên trong 12 tháng.
Lương gross 25 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 88,13%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 1,38%
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 25.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 25.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 25.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -2.000.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 25.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -375.000đ |
BHTN (1%) 1% × 25.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -250.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 25.000.000đ - 2.625.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ | 6.875.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 1 (5%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | -343.750đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 22.031.250đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
3. Ví dụ lương gross 25 triệu đồng: Có người phụ thuộc thì thuế giảm thế nào?
Giả sử bạn làm việc tại vùng I trong năm 2026, có các thông tin sau:
- Lương gross: 25.000.000 đồng/tháng.
- Toàn bộ lương là thu nhập chịu thuế và làm căn cứ đóng bảo hiểm.
- BHXH, BHYT, BHTN người lao động đóng: 10,5%, tương đương 2.625.000 đồng/tháng.
- Không có phụ cấp miễn thuế, thu nhập khác hoặc khoản giảm trừ bổ sung.
- Thu nhập và điều kiện người phụ thuộc ổn định đủ 12 tháng trong năm.
Trường hợp không có người phụ thuộc
Bước 1: Xác định thu nhập sau bảo hiểm.
25.000.000 - 2.625.000 = 22.375.000 đồng.
Bước 2: Trừ giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
22.375.000 - 15.500.000 = 6.875.000 đồng thu nhập tính thuế.
Bước 3: Tính thuế theo biểu lũy tiến.
Khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 quy định phần thu nhập tính thuế đến 10.000.000 đồng/tháng thuộc bậc thuế suất 5%.
6.875.000 × 5% = 343.750 đồng thuế TNCN/tháng.
Bước 4: Tính lương thực nhận.
25.000.000 - 2.625.000 - 343.750 = 22.031.250 đồng/tháng.
Trường hợp có một hoặc hai người phụ thuộc
Giữ nguyên mức lương và bảo hiểm, chỉ thay đổi số người phụ thuộc.
| Chỉ tiêu | Không có người phụ thuộc | 1 người phụ thuộc | 2 người phụ thuộc |
|---|---|---|---|
| Lương gross | 25.000.000đ | 25.000.000đ | 25.000.000đ |
| Bảo hiểm người lao động đóng | 2.625.000đ | 2.625.000đ | 2.625.000đ |
| Giảm trừ bản thân | 15.500.000đ | 15.500.000đ | 15.500.000đ |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 0đ | 6.200.000đ | 12.400.000đ |
| Thu nhập tính thuế | 6.875.000đ | 675.000đ | 0đ |
| Thuế TNCN/tháng | 343.750đ | 33.750đ | 0đ |
| Lương thực nhận | 22.031.250đ | 22.341.250đ | 22.375.000đ |
Với một người phụ thuộc, thu nhập tính thuế còn 675.000 đồng và thuế phải nộp là 33.750 đồng/tháng. Có hai người phụ thuộc thì tổng các khoản được trừ vượt thu nhập sau bảo hiểm nên thu nhập tính thuế bằng 0.
Để thấy sự khác biệt, cùng mức lương và bảo hiểm nói trên, tính theo giảm trừ gia cảnh và biểu thuế áp dụng cho năm 2025 thì số thuế tương ứng là:
| Số người phụ thuộc | Thuế TNCN/tháng năm 2025 | Thuế TNCN/tháng năm 2026 | Chênh lệch giảm thuế cả năm |
|---|---|---|---|
| 0 người | 956.250đ | 343.750đ | 7.350.000đ |
| 1 người | 447.500đ | 33.750đ | 4.965.000đ |
| 2 người | 128.750đ | 0đ | 1.545.000đ |
So sánh giả định cùng thu nhập và bảo hiểm trong 12 tháng. Năm 2025 áp dụng mức giảm trừ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và biểu thuế theo Điều 22 Luật 04/2007/QH12; năm 2026 áp dụng khoản 1 Điều 10 và khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.
Chênh lệch không chỉ đến từ mức giảm trừ mới. Biểu thuế lũy tiến năm 2026 cũng thay đổi, nên cần tính đồng thời cả hai yếu tố.
4. Ai đủ điều kiện là người phụ thuộc năm 2026?
Không phải cứ đang gửi tiền nuôi người thân là được tính giảm trừ. Điều kiện phụ thuộc vào quan hệ gia đình, tuổi, tình trạng học tập, khả năng lao động và thu nhập.
Khoản 4 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các nhóm người phụ thuộc.
Con dưới 18 tuổi
Con đẻ, con nuôi hợp pháp và con riêng của vợ hoặc chồng có thể được tính là người phụ thuộc khi chưa đủ 18 tuổi.
Đối với nhóm này, điều kiện cơ bản là độ tuổi và quan hệ được pháp luật công nhận. Không áp dụng điều kiện thu nhập bình quân như đối với con thành niên đang học.
Ví dụ, một em bé sinh trong tháng 07/2026 có thể được tính giảm trừ từ tháng 07/2026 khi cha hoặc mẹ đáp ứng quy định đăng ký.
Con từ 18 tuổi trở lên đang đi học
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề có thể tiếp tục là người phụ thuộc. Quy định còn bao gồm con đã đủ 18 tuổi nhưng đang học phổ thông, kể cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 06 đến tháng 09 của năm lớp 12.
Điều kiện về thu nhập là không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3.000.000 đồng, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Ví dụ, con đang học đại học và có thu nhập làm thêm bình quân 2.000.000 đồng/tháng có thể đáp ứng điều kiện thu nhập. Dù vậy, gia đình vẫn cần kiểm tra đầy đủ các điều kiện khác và giấy tờ chứng minh việc học.
Con từ 18 tuổi trở lên mất năng lực hành vi dân sự, bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động thuộc nhóm được xem xét riêng theo điểm b khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Cha mẹ và vợ hoặc chồng
Nhóm này bao gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng.
Theo điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Người trong độ tuổi lao động phải đồng thời không có khả năng lao động và đáp ứng điều kiện thu nhập.
- Người ngoài độ tuổi lao động phải đáp ứng điều kiện thu nhập theo quy định.
Mức thu nhập bình quân tháng dùng để xem xét là không vượt quá 3.000.000 đồng từ tất cả các nguồn, căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định người không có khả năng lao động trong trường hợp này là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Ví dụ, mẹ đã ngoài độ tuổi lao động và có lương hưu bình quân 2.500.000 đồng/tháng có thể đáp ứng điều kiện về thu nhập. Ngược lại, cha đang trong độ tuổi lao động, không đi làm nhưng vẫn có khả năng lao động thì việc không có thu nhập tự nó chưa đủ để được tính giảm trừ.
Để xét cha mẹ có lương hưu, bạn cần kiểm tra số tiền thực nhận và các nguồn thu nhập khác, không chỉ căn cứ vào việc cha mẹ đã nghỉ hưu.
Anh chị em, ông bà và người thân không nơi nương tựa
Một số người thân khác có thể được tính là người phụ thuộc khi không nơi nương tựa và người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng.
Nhóm này có thể gồm anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc cháu ruột. Điều kiện cụ thể được quy định tại điểm đ khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trong đó có yêu cầu về việc trực tiếp nuôi dưỡng và sống cùng người nộp thuế.
Việc thỉnh thoảng gửi tiền hỗ trợ một người thân chưa tự động làm phát sinh quyền giảm trừ. Bạn cần xác định rõ quan hệ, trách nhiệm nuôi dưỡng, hoàn cảnh thực tế và điều kiện thu nhập, khả năng lao động.
5. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cần những giấy tờ gì?
Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ chứng minh theo từng nhóm người phụ thuộc. Vì quan hệ gia đình và hoàn cảnh khác nhau, không có một bộ giấy tờ áp dụng giống hệt cho tất cả.
| Người phụ thuộc | Giấy tờ chứng minh thông thường |
|---|---|
| Con đẻ dưới 18 tuổi | Bản chụp giấy khai sinh; thẻ căn cước của con nếu đã có |
| Con từ 18 tuổi đang đi học | Giấy khai sinh, giấy tờ định danh và thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường |
| Con khuyết tật, không có khả năng lao động | Giấy tờ chứng minh quan hệ và tình trạng khuyết tật, mất năng lực hành vi dân sự hoặc khả năng lao động tương ứng |
| Vợ hoặc chồng | Căn cước và giấy chứng nhận kết hôn; giấy tờ chứng minh điều kiện liên quan khi cần |
| Cha mẹ đẻ | Căn cước của cha mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế |
| Cha mẹ vợ hoặc chồng | Căn cước, giấy khai sinh của vợ hoặc chồng và giấy chứng nhận kết hôn |
| Người thân không nơi nương tựa | Căn cước, bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu và giấy tờ chứng minh quan hệ, điều kiện liên quan |
Đây là cách tóm tắt các giấy tờ thường gặp. Hồ sơ đầy đủ vẫn phải đối chiếu với đúng trường hợp tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Theo khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia để xác định người phụ thuộc. Chỉ khi không khai thác được thông tin cần thiết, người nộp thuế mới phải cung cấp giấy tờ chứng minh tương ứng.
Vì vậy, cứ chuẩn bị sẵn thông tin định danh và các giấy tờ liên quan, nhưng không phải trường hợp nào cũng phải nộp đủ bản chụp giấy tờ ngay từ đầu.
Cách đăng ký người phụ thuộc qua công ty
Với người làm công ăn lương, cách thuận tiện thường là gửi thông tin cho bộ phận nhân sự hoặc kế toán tiền lương để công ty thực hiện thủ tục đăng ký.
Trình tự thực hiện:
- Kiểm tra người thân có đáp ứng điều kiện tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hay không.
- Chuẩn bị thông tin cá nhân, mã số thuế hoặc số định danh và giấy tờ chứng minh cần thiết.
- Gửi đề nghị đăng ký người phụ thuộc cho công ty hoặc thực hiện thủ tục đăng ký trực tiếp theo quy định.
- Kiểm tra lại kết quả đăng ký và tháng bắt đầu được tính giảm trừ.
- Khi người phụ thuộc không còn đáp ứng điều kiện, thông báo để điều chỉnh thông tin.
Khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã đăng ký. Việc nhờ công ty kê khai không làm mất trách nhiệm này.
Đối với giảm trừ cho chính bản thân, bạn không phải đăng ký người phụ thuộc. Khoản giảm trừ này tính theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
6. Hạn đăng ký người phụ thuộc năm 2026 là ngày nào?
Đối với kỳ tính thuế năm 2026, việc đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh phải hoàn thành trước ngày 31/12/2026, theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, đừng đợi đến ngày 31/12/2026 mới bắt đầu gửi hồ sơ. Hoàn tất sớm hơn giúp có thời gian xử lý thông tin thiếu hoặc sai.
Người phụ thuộc đã được đăng ký hợp lệ sẽ tiếp tục được ghi nhận ổn định cho các năm sau khi thông tin và điều kiện không thay đổi. Trường hợp con đã hết tuổi đủ điều kiện, hoàn tất việc học hoặc cha mẹ có thu nhập vượt mức quy định, người nộp thuế cần cập nhật thông tin.
Đăng ký giữa năm có được tính giảm trừ cho những tháng trước không?
Có thể được, nhưng phải xác định đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép người nộp thuế chưa được tính giảm trừ trong năm được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán thuế, với điều kiện đã đăng ký theo quy định.
Ví dụ:
- Con sinh tháng 07/2026.
- Cha hoặc mẹ đáp ứng điều kiện đăng ký con là người phụ thuộc.
- Hồ sơ đăng ký được hoàn tất trước ngày 31/12/2026.
- Thời gian được tính giảm trừ trong năm là từ tháng 07 đến hết tháng 12, tức 6 tháng.
Khoản giảm trừ năm 2026 cho người con:
6 × 6.200.000 = 37.200.000 đồng.
Đây là khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế, không phải số tiền được hoàn trực tiếp.
Trong thời gian chưa đăng ký, công ty có thể chưa tính người con vào bảng lương. Sau khi đăng ký đúng quy định, khoản giảm trừ có thể được tính lại khi quyết toán thuế năm.
7. Một người con có được cả bố và mẹ cùng đăng ký giảm trừ không?
Không. Khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp nhiều người cùng nuôi dưỡng thì phải thỏa thuận để một người đăng ký.
Ví dụ, hai vợ chồng cùng đi làm và có một con nhỏ. Cả hai đều có thể đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con, nhưng trong cùng năm tính thuế chỉ một người được sử dụng khoản giảm trừ cho người con đó.
Vợ chồng nên đối chiếu thu nhập tính thuế của từng người trước khi quyết định đăng ký cho ai.
Về mặt tính toán, khoản giảm trừ thường có lợi hơn khi phân bổ cho người đang có thu nhập tính thuế thuộc bậc cao hơn. Tuy nhiên, lợi ích còn phụ thuộc vào thu nhập tính thuế thực tế, số người phụ thuộc khác và việc một bên đã sử dụng hết khoản giảm trừ của bản thân hay chưa.
Trường hợp muốn đổi người đăng ký, việc thay đổi thỏa thuận được áp dụng từ kỳ tính thuế sau theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không nên tự ý chuyển qua lại giữa hai người trong cùng năm.
8. Công ty chưa áp mức giảm trừ mới trong nửa đầu năm 2026 thì làm gì?
Một số người lao động có thể thấy bảng lương tháng 01 đến tháng 06/2026 vẫn ghi giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng thay vì 15.500.000 đồng.
Hỏi bộ phận kế toán xem đó là mức đang dùng để khấu trừ tạm thời hay chỉ là cách hiển thị trong phần mềm tiền lương.
Khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xử lý trường hợp tổ chức trả thu nhập đã khai và nộp thuế trong các tháng đầu năm 2026 theo quy định trước đó. Doanh nghiệp không phải khai lại hồ sơ tháng hoặc quý, mà điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026.
Cách xử lý thực tế:
- Kiểm tra tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã bị khấu trừ trong năm.
- Kiểm tra khoản giảm trừ gia cảnh công ty đã tính và số tháng được ghi nhận cho từng người phụ thuộc.
- Đối chiếu số thuế đã khấu trừ với số thuế phải nộp khi quyết toán năm 2026.
- Trường hợp số đã khấu trừ lớn hơn nghĩa vụ thực tế, thực hiện bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định quản lý thuế.
Không phải mọi trường hợp công ty khấu trừ cao hơn đều dẫn tới hoàn thuế ngay trong tháng tiếp theo. Việc xử lý còn phụ thuộc cách kê khai, quyết toán và tình trạng thuế của người lao động.
Người chỉ làm việc 9 hoặc 10 tháng có được giảm trừ đủ cả năm không?
Có thể được tính đủ 12 tháng giảm trừ bản thân khi quyết toán.
Điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân trong năm chưa giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng thì khi quyết toán thuế được giảm trừ đủ 12 tháng.
Tính theo mức năm 2026, khoản giảm trừ bản thân là 186.000.000 đồng/năm theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
Ví dụ, bạn chỉ làm việc từ tháng 03 đến tháng 12/2026. Trong năm, công ty có thể tính giảm trừ theo những tháng trả lương. Khi quyết toán cả năm, khoản giảm trừ bản thân của bạn tính đủ 12 tháng theo quy định, không chỉ 10 tháng có lương.
Người nhận lương từ nhiều nơi tại cùng thời điểm chỉ được chọn một nơi để tính giảm trừ bản thân, theo điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
9. Ngoài giảm trừ gia cảnh, còn những khoản nào được trừ khi tính thuế?
Giảm trừ gia cảnh không phải khoản duy nhất ảnh hưởng đến thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 và các quy định hướng dẫn còn cho phép trừ những khoản đáp ứng điều kiện pháp luật.
Bảo hiểm bắt buộc: Phần BHXH, BHYT và BHTN do chính người lao động đóng được trừ khi xác định thu nhập tính thuế. Đây là lý do cùng mức lương gross nhưng hai người có căn cứ đóng bảo hiểm khác nhau có thể phát sinh số thuế khác nhau.
Bảo hiểm và hưu trí tự nguyện: Khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ đáp ứng điều kiện được trừ trong giới hạn tổng cộng 3.000.000 đồng/tháng.
Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép giảm trừ đối với các khoản đóng góp hợp lệ thông qua tổ chức, quỹ đáp ứng điều kiện pháp luật.
Chi phí khám chữa bệnh: Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định mức giảm trừ tối đa 23.000.000 đồng/năm đối với chi phí khám chữa bệnh đáp ứng điều kiện.
Chi phí giáo dục, đào tạo: Cũng tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chi phí giáo dục, đào tạo đủ điều kiện tại cơ sở trong nước được giảm trừ tối đa 24.000.000 đồng/năm.
Đối với chi phí y tế và giáo dục, khoản 3 Điều 49 yêu cầu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đáp ứng các điều kiện liên quan. Khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người muốn sử dụng các khoản giảm trừ này phải tự thực hiện quyết toán thuế.
Bạn không nên cộng tất cả các mức tối đa vào bảng tính rồi mặc nhiên xem là khoản được trừ. Mỗi khoản phải có chi phí thực tế, đúng đối tượng và đủ chứng từ.
10. Tổng giảm trừ gia cảnh cả năm 2026 theo số người phụ thuộc
Để dễ đối chiếu khi quyết toán, bảng sau tính khoản giảm trừ theo giả định bản thân và tất cả người phụ thuộc đều đủ điều kiện trong 12 tháng của năm 2026.
| Số người phụ thuộc | Giảm trừ bản thân/năm | Giảm trừ người phụ thuộc/năm | Tổng giảm trừ/năm |
|---|---|---|---|
| 0 người | 186.000.000đ | 0đ | 186.000.000đ |
| 1 người | 186.000.000đ | 74.400.000đ | 260.400.000đ |
| 2 người | 186.000.000đ | 148.800.000đ | 334.800.000đ |
| 3 người | 186.000.000đ | 223.200.000đ | 409.200.000đ |
| 4 người | 186.000.000đ | 297.600.000đ | 483.600.000đ |
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15. Khoản giảm trừ bản thân cả năm áp dụng theo khoản 1 Điều 48 và khoản giảm trừ người phụ thuộc theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Ví dụ, một người có hai con đủ điều kiện trong cả năm được giảm trừ gia cảnh tổng cộng 334.800.000 đồng khi xác định thu nhập tính thuế năm 2026.
Ngược lại, gia đình có con mới sinh trong tháng 07 chỉ tính khoản giảm trừ của người con từ tháng 07 đến tháng 12, không lấy nguyên mức 74.400.000 đồng cho cả năm.
Đây là điểm cần kiểm tra kỹ khi chuyển từ bảng lương từng tháng sang hồ sơ quyết toán năm.
11. Những sai sót dễ gặp khi tính giảm trừ người phụ thuộc
Nhầm lương gross với thu nhập tính thuế. Lương gross chưa phản ánh phần bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác. So sánh trực tiếp gross với 15.500.000 đồng thường dẫn đến kết luận sai.
Nghĩ mức 15,5 triệu đồng chỉ áp dụng từ tháng 07/2026. Mốc 01/07/2026 là ngày có hiệu lực của Luật 109/2025/QH15, nhưng giảm trừ gia cảnh và các quy định về tiền lương liên quan được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Cả hai vợ chồng cùng kê khai một con. Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm, theo khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
Đăng ký cha mẹ chỉ vì đã nghỉ hưu. Cần kiểm tra tuổi lao động, khả năng lao động và thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn. Nghỉ hưu không đồng nghĩa với việc chắc chắn đủ điều kiện.
Không điều chỉnh khi con hoặc cha mẹ thay đổi điều kiện. Người con hoàn tất việc học, có thu nhập vượt mức hoặc cha mẹ phát sinh nguồn thu nhập mới có thể làm thay đổi quyền giảm trừ.
Bỏ qua quyết toán vì đã bị khấu trừ thuế hằng tháng. Khấu trừ là việc tạm giữ và nộp thuế tại thời điểm trả thu nhập, còn quyết toán xác định nghĩa vụ thuế của kỳ tính thuế. Hai số tiền có thể khác nhau.
Đối với người có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng tại một nơi, đang làm việc tại đó và có thêm thu nhập vãng lai bình quân tháng không quá 15.000.000 đồng đã bị khấu trừ 10%, điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp đáp ứng đủ điều kiện có thể không phải quyết toán riêng phần thu nhập này và vẫn được ủy quyền quyết toán.
Dù thuộc trường hợp nào, bạn vẫn nên kiểm tra số thuế đã khấu trừ, các khoản giảm trừ và tình trạng đăng ký người phụ thuộc trước khi hoàn tất hồ sơ.
Kết luận: Chọn cách tính theo tình huống của bạn
Chưa có người phụ thuộc, bạn chỉ cần kiểm tra giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng/tháng cùng các khoản bảo hiểm được trừ. Có con nhỏ hoặc đang nuôi cha mẹ, hãy xác định đúng điều kiện, số tháng được giảm trừ và hoàn tất đăng ký trước ngày 31/12/2026; còn khi công ty đã khấu trừ theo mức cũ trong nửa đầu năm, khoản chênh lệch được xử lý khi quyết toán thuế năm 2026.
Câu hỏi thường gặp
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Mức giảm trừ 15,5 triệu đồng áp dụng từ tháng nào?
Lương 20 triệu đồng/tháng có phải nộp thuế TNCN không?
Một người con có được cả bố và mẹ cùng đăng ký giảm trừ không?
Hạn đăng ký người phụ thuộc năm 2026 là khi nào?
Con sinh giữa năm và công ty đã khấu trừ thuế theo mức cũ thì xử lý thế nào?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC): Điều 3 khoản 1 - thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng; nội dung về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 6) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo 3 bướcHướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ lương gross, trừ bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và áp dụng biểu thuế 5 bậc kèm ví dụ thực tế.
- Tự quyết toán hay ủy quyền thuế TNCN năm 2026?Quyết toán thuế TNCN năm 2026: ai được ủy quyền, ai phải tự nộp, hạn thực tế năm 2027 và cách tính khoản thuế nộp thêm hoặc được hoàn.
- Tra cứu mã số thuế cá nhân và kiểm tra mã cũTra cứu mã số thuế cá nhân trên eTax Mobile, Cổng Thuế điện tử; biết khi nào dùng số định danh 12 chữ số, cách xử lý mã 10 số cũ và người phụ thuộc.