Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Người đi làm nhận thưởng Tết: Thuế bị trừ bao nhiêu, có được hoàn?

Thưởng Tết và lương tháng 13 là thu nhập chịu thuế TNCN, nhưng số thuế bị khấu trừ phụ thuộc vào tổng thu nhập và các khoản giảm trừ trong tháng nhận thưởng.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Thưởng Tết có chịu thuế
  2. Thưởng Tết có đóng BHXH
  3. Cách tính thuế thưởng Tết
  4. Ví dụ lương tháng 13
  5. Ví dụ thưởng Tết 50 triệu
  6. Thưởng bao nhiêu bị trừ thuế
  7. Trả tháng 01/2027 tính năm nào
  8. Có được hoàn thuế không
  9. Nghỉ việc vẫn được thưởng
  10. Thưởng hiện vật, ngày lễ
  11. Kết luận

Công ty cộng thưởng Tết vào lương tháng nhận thưởng rồi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo biểu lũy tiến. Bởi vậy, bảng lương cuối năm có thể xuất hiện khoản thuế cao hơn hẳn các tháng trước. Tuy nhiên, số tiền bị khấu trừ lúc nhận thưởng chưa chắc là số thuế cuối cùng bạn phải nộp sau khi quyết toán cả năm.

1. Thưởng Tết và lương tháng 13 có phải chịu thuế TNCN không?

Có. Thưởng Tết và lương tháng 13 do doanh nghiệp chi trả thông thường đều thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức. Cụ thể hơn, điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, kể cả thưởng bằng chứng khoán và thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức, thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Vì vậy, cách doanh nghiệp đặt tên khoản chi không làm thay đổi bản chất thuế:

  • Thưởng Tết Nguyên đán: Thường là khoản thưởng căn cứ kết quả kinh doanh, thành tích hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp.
  • Lương tháng 13: Có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước hoặc quy chế của công ty. Dù được gọi là lương hay thưởng, khoản tiền này vẫn thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Thưởng cuối năm, thưởng hiệu suất: Cũng được tính vào thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp chi trả theo quy định.

Căn cứ phân loại các khoản trên là khoản 1 và điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Có khoản thưởng nào không tính vào thu nhập chịu thuế?

Có, nhưng không phải mọi khoản tiền được gọi là thưởng đều được loại trừ.

Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định một số khoản thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế, trong đó có:

  • Tiền thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng hoặc danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan có thẩm quyền.

Thưởng Tết hoặc lương tháng 13 do công ty tự chi theo chính sách nội bộ thông thường không thuộc các trường hợp này.

Khoản thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định trên không đồng nghĩa với việc mọi khoản thưởng đều được miễn thuế.

2. Thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Thưởng Tết thông thường không phải tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, khi đó thực sự là khoản thưởng theo kết quả công việc, kết quả kinh doanh và không thuộc tiền lương trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP cũng loại trừ các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định thưởng là khoản người sử dụng lao động thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Lương tháng 13 có đóng BHXH không?

Còn phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận và cách trả thực tế.

Một khoản lương tháng 13 được trả riêng vào cuối năm, không phải khoản bổ sung trả thường xuyên trong mỗi kỳ lương, thông thường không thuộc tiền lương đóng BHXH.

Ngược lại, khoản tiền mang tên thưởng nhưng được hợp đồng thỏa thuận với mức cụ thể và trả đều đặn, ổn định mỗi kỳ lương có thể thuộc căn cứ đóng bảo hiểm theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024/QH15 và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Với bảo hiểm y tế (BHYT), điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP sử dụng tiền lương đóng BHXH bắt buộc làm căn cứ. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) có quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

Như vậy, khi nhận thưởng Tết riêng vào cuối năm, tiền bảo hiểm của bạn thường vẫn được tính trên tiền lương đóng bảo hiểm như tháng bình thường, không cộng thêm toàn bộ khoản thưởng.

3. Cách tính thuế thưởng Tết năm 2026

Với cá nhân cư trú đang làm việc theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc khấu trừ thuế dựa trên thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đối với các trường hợp nhận thưởng bằng tiền thông thường, không có khoản thu nhập đặc biệt khác, có thể tính theo trình tự sau.

Bước 1. Cộng thưởng Tết vào thu nhập tháng trả thưởng

Thu nhập từ lương và thưởng trong tháng = Lương gross + Thưởng Tết hoặc lương tháng 13.

Lương gross là tiền lương trước khi trừ phần bảo hiểm người lao động phải đóng và thuế TNCN.

Khoản thưởng được cộng vào tháng doanh nghiệp thực tế chi trả, không tự động phân bổ đều cho các tháng mà người lao động đã làm việc.

Căn cứ: khoản 3 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Bước 2. Trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh

Đối với người lao động Việt Nam thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc, phần người lao động đóng trong trường hợp thông thường gồm:

Loại bảo hiểmTỷ lệ người lao động đóng
BHXH8%
BHYT1,5%
BHTN1%
Tổng cộng10,5%

Căn cứ lần lượt tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật 41/2024/QH15; điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Các tỷ lệ này được áp dụng trên tiền lương làm căn cứ đóng từng loại bảo hiểm, không mặc nhiên áp dụng cho mọi khoản thu nhập gross. Ngoài ra, pháp luật còn quy định mức trần tiền lương đóng bảo hiểm.

Về giảm trừ gia cảnh, Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

  • Giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng.
  • Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng.

Thu nhập tính thuế trong ví dụ thông thường được xác định bằng:

Thu nhập tính thuế = Tổng tiền lương, thưởng chịu thuế - Bảo hiểm bắt buộc được trừ - Giảm trừ gia cảnh.

Đây là công thức rút gọn. Khi tính đầy đủ, bạn cần xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập không tính thuế và những khoản giảm trừ hợp lệ khác theo Điều 8 Luật 109/2025/QH15.

Bước 3. Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú cho kỳ tính thuế năm 2026:

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10.000.000đ5%
2Trên 10.000.000 đến 30.000.000đ10%
3Trên 30.000.000 đến 60.000.000đ20%
4Trên 60.000.000 đến 100.000.000đ30%
5Trên 100.000.000đ35%

Thuế lũy tiến nghĩa là từng phần thu nhập tính thuế chịu mức thuế suất tương ứng, không phải toàn bộ thu nhập đều chịu thuế suất của bậc cao nhất.

Để ước tính khoản thuế tăng thêm do thưởng Tết, bạn có thể dùng công thức:

Thuế tăng thêm do thưởng = Thuế tháng có thưởng - Thuế của tháng đó khi không có thưởng.

Đây là cách so sánh để xác định ảnh hưởng của khoản thưởng, không phải một sắc thuế riêng dành cho thưởng Tết.

Tính thuế TNCN tháng nhận thưởng Tết hoặc lương tháng 13 và phần thuế tăng thêm

đ

Tổng số thưởng trả trong tháng, trước khi trừ thuế.

đ

Lương trước khi trừ bảo hiểm, thuế; chưa gồm thưởng. Bảo hiểm tính trên toàn bộ mức này.

Người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế, đang được tính giảm trừ ở nơi trả thưởng.

Tháng trả thưởng

Thưởng tính vào tháng và năm bạn được trả, không theo năm làm việc.

Khi nhận thưởng, bạn

Đã nghỉ việc, không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khấu trừ 10% trên mỗi lần trả từ 5 triệu đồng, trừ trường hợp đã gửi bản cam kết đủ điều kiện để tạm chưa khấu trừ.

Vùng

Chỉ ảnh hưởng mức lương tối đa tính bảo hiểm thất nghiệp.

Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ trên tiền thưởng (tháng 12/2026)

1.620.000đ

Thưởng thực nhận: 18.380.000đ. Thuế khấu trừ bằng 8,1% tiền thưởng.

Thuế tháng nhận thưởng
1.740.000đ
Thuế tháng không có thưởng
120.000đ
Bậc thuế cao nhất
Từ bậc 1 lên 2
Ước tính được hoàn khi quyết toán
620.000đ

Thưởng làm bạn nhảy từ bậc 1 (5%) lên bậc 2 (10%)

Tiền thưởng cộng vào thu nhập tháng trả. Phần thưởng rơi vào từng bậc như sau:

  • 7.600.000đ ở bậc 1 × 5% = 380.000đ
  • 12.400.000đ ở bậc 2 × 10% = 1.240.000đ
Cách tính từng bước
Khoản mụcSố tiền
Lương gross tháng nhận thưởng
20.000.000đ
Cộng tiền thưởng
Thưởng là thu nhập từ tiền lương, tiền công · NĐ 253/2026 Điều 8 khoản 2 điểm i
20.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc bạn đóng
Tính trên lương 20.000.000đ, không tính trên thưởng · Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1
-2.100.000đ
Giảm trừ gia cảnh
15.500.000đ + 0 × 6.200.000đ
-15.500.000đ
Thu nhập tính thuế tháng nhận thưởng
Tháng không có thưởng: 2.400.000đ
22.400.000đ
Thuế tháng nhận thưởng
Biểu lũy tiến tháng 5 bậc · NĐ 253/2026 Điều 50 khoản 1
1.740.000đ
Trừ thuế của tháng không có thưởng
-120.000đ
Thuế tính cho phần thưởng
1.620.000đ
Thưởng thực nhận
20.000.000đ - 1.620.000đ
18.380.000đ
Tổng thực nhận tháng nhận thưởng
Lương net 17.780.000đ + thưởng thực nhận
36.160.000đ

Khi quyết toán thuế năm 2026

Thuế tháng chỉ là tạm khấu trừ. Cuối năm, thu nhập cả năm tính theo biểu năm (mỗi bậc gấp 12 lần bậc tháng). Nếu 12 tháng bạn có cùng mức lương, bảo hiểm và người phụ thuộc như trên, thuế cả năm khoảng 2.440.000 đồng, số đã khấu trừ khoảng 3.060.000 đồng, tức nộp thừa khoảng 620.000 đồng. Phần này được hoàn hoặc bù trừ khi bạn quyết toán (ủy quyền cho công ty hoặc tự làm).

Ước tính quyết toán của bạn với lương từng tháng: công cụ quyết toán thuế TNCN.

Thưởng trả tháng 12/2026 thuộc kỳ tính thuế 2026

Thu nhập tính vào năm 2026 vì thời điểm xác định thu nhập là lúc trả (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 8 khoản 3). Nếu thuộc diện quyết toán hoặc muốn hoàn, bù trừ số nộp thừa, bạn quyết toán khoản này cùng thu nhập năm 2026. Không phải quyết toán khi nộp thừa mà không đề nghị hoàn, hoặc khi thu nhập thêm ở nơi khác bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng đã bị khấu trừ 10% (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 51 khoản 1).

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

4. Ví dụ: Lương 20 triệu, nhận thêm lương tháng 13 bằng 20 triệu

Anh A làm việc tại doanh nghiệp thuộc Vùng I, ký hợp đồng lao động dài hạn và nhận lương tháng 13 vào tháng 12/2026.

Thông tin tính toán:

  • Lương gross: 20.000.000 đồng/tháng.
  • Lương tháng 13: 20.000.000 đồng.
  • Người phụ thuộc: Không có.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN: 20.000.000 đồng/tháng.
  • Không có thu nhập chịu thuế hoặc khoản giảm trừ khác.

Mức lương đóng bảo hiểm đáp ứng điều kiện của ví dụ và được xác định theo Điều 31 Luật 41/2024/QH15, Điều 34 Luật 74/2025/QH15. Tỷ lệ người lao động đóng là 10,5% như đã nêu.

Thuế của tháng không nhận thưởng

Bảo hiểm người lao động đóng:

20.000.000 × 10,5% = 2.100.000 đồng.

Thu nhập tính thuế:

20.000.000 - 2.100.000 - 15.500.000 = 2.400.000 đồng.

Thuế TNCN:

2.400.000 × 5% = 120.000 đồng.

Thuế tháng 12/2026 có lương tháng 13

Tổng thu nhập chịu thuế:

20.000.000 + 20.000.000 = 40.000.000 đồng.

Bảo hiểm vẫn là 2.100.000 đồng vì khoản lương tháng 13 trong ví dụ không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.

Thu nhập tính thuế:

40.000.000 - 2.100.000 - 15.500.000 = 22.400.000 đồng.

Thuế TNCN theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15:

  • 10.000.000 đồng đầu tiên × 5% = 500.000 đồng.
  • 12.400.000 đồng tiếp theo × 10% = 1.240.000 đồng.

Tổng thuế tháng 12 là 1.740.000 đồng.

So với tháng không có thưởng, phần thuế tăng thêm là:

1.740.000 - 120.000 = 1.620.000 đồng.

Như vậy, khoản lương tháng 13 trị giá 20.000.000 đồng làm tăng số thuế bị khấu trừ thêm 1.620.000 đồng, tương đương 8,1% khoản thưởng. Số tiền tăng thêm người lao động thực nhận từ khoản thưởng là 18.380.000 đồng.

Đây là số tiền tại thời điểm khấu trừ tháng, chưa phải kết quả quyết toán cả năm.

5. Ví dụ: Lương 30 triệu, thưởng Tết 50 triệu thì bị trừ bao nhiêu?

Chị B làm việc tại doanh nghiệp thuộc Vùng I, có 1 người phụ thuộc đã đăng ký hợp lệ, nhận thưởng Tết vào tháng 12/2026.

Thông tin:

  • Lương gross: 30.000.000 đồng/tháng.
  • Thưởng Tết: 50.000.000 đồng.
  • Người phụ thuộc: 1.
  • Tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN: 30.000.000 đồng/tháng.
  • Khoản thưởng không tính đóng bảo hiểm.
  • Không có thu nhập chịu thuế hoặc khoản giảm trừ khác.

Tháng không có thưởng

Bảo hiểm:

30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng.

Giảm trừ gia cảnh:

15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đồng.

Thu nhập tính thuế:

30.000.000 - 3.150.000 - 21.700.000 = 5.150.000 đồng.

Thuế:

5.150.000 × 5% = 257.500 đồng.

Tháng nhận thưởng 50 triệu đồng

Tổng thu nhập:

30.000.000 + 50.000.000 = 80.000.000 đồng.

Thu nhập tính thuế:

80.000.000 - 3.150.000 - 21.700.000 = 55.150.000 đồng.

Tính thuế theo từng bậc:

  • 10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng.
  • 20.000.000 đồng × 10% = 2.000.000 đồng.
  • 25.150.000 đồng × 20% = 5.030.000 đồng.

Tổng thuế tháng nhận thưởng là 7.530.000 đồng.

Phần thuế tăng thêm so với tháng thường:

7.530.000 - 257.500 = 7.272.500 đồng.

Vì vậy, khoản thưởng 50.000.000 đồng làm tăng thuế bị khấu trừ 7.272.500 đồng. Số tiền tăng thêm thực nhận từ thưởng còn 42.727.500 đồng.

Thuế suất 20% chỉ áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc tương ứng, không áp dụng cho toàn bộ khoản thưởng.

6. Thưởng bao nhiêu thì bắt đầu bị trừ thuế TNCN?

Không có mức thưởng Tết cố định mà cứ vượt qua đó là tất cả người lao động đều phải nộp thuế.

Việc khấu trừ phụ thuộc vào tổng thu nhập tính thuế của tháng, khoản bảo hiểm được trừ và số người phụ thuộc. Đây là hệ quả của khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 8 và Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Chẳng hạn, người có lương thấp và chưa sử dụng hết mức giảm trừ gia cảnh trong tháng vẫn có thể nhận thưởng mà không phát sinh thuế. Người đã có thu nhập tính thuế dương trong tháng thường sẽ có số thuế tăng thêm ngay khi nhận thưởng.

Bảng mức thưởng chưa phát sinh khấu trừ thuế năm 2026

Bảng dưới đây được tính cho người lao động tại Vùng I, đang ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, đóng đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trên toàn bộ lương gross, nhận thưởng bằng tiền trong cùng tháng và không có khoản thu nhập, giảm trừ khác.

Lương gross/thángKhông có người phụ thuộc1 người phụ thuộc2 người phụ thuộc
8.000.000đ8.340.000đ14.540.000đ20.740.000đ
10.000.000đ6.550.000đ12.750.000đ18.950.000đ
12.000.000đ4.760.000đ10.960.000đ17.160.000đ
15.000.000đ2.075.000đ8.275.000đ14.475.000đ
18.000.000đ0đ5.590.000đ11.790.000đ
20.000.000đ0đ3.800.000đ10.000.000đ

Căn cứ tính bảng: Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; tỷ lệ bảo hiểm theo Luật 41/2024/QH15, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Số 0 đồng trong bảng nghĩa là lương tháng thường đã phát sinh thuế. Vì thế, khoản thưởng tăng thêm cũng làm tăng số thuế phải khấu trừ.

Ví dụ, người có lương gross 10.000.000 đồng, không có người phụ thuộc và nhận thêm 10.000.000 đồng tiền thưởng trong tháng 12/2026:

  • Bảo hiểm: 1.050.000 đồng.
  • Tổng thu nhập: 20.000.000 đồng.
  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng.
  • Thu nhập tính thuế: 20.000.000 - 1.050.000 - 15.500.000 = 3.450.000 đồng.
  • Thuế phải khấu trừ: 3.450.000 × 5% = 172.500 đồng.

Người này được nhận thưởng 10.000.000 đồng nhưng bị khấu trừ thêm 172.500 đồng thuế TNCN trong tháng, dù lương bình thường chưa phát sinh thuế.

Theo giả định bảo hiểm bằng 10,5% toàn bộ lương và không có người phụ thuộc, mức lương gross khoảng 17.318.436 đồng/tháng là ngưỡng bắt đầu phát sinh thu nhập tính thuế từ lương thường. Đây là ngưỡng suy ra từ phép tính, không phải một mức lương chịu thuế được pháp luật quy định riêng.

7. Thưởng Tết trả tháng 01/2027 tính vào thuế năm nào?

Thưởng Tết được tính vào kỳ thuế của năm thực tế chi trả, không phụ thuộc khoản thưởng đó dành cho kết quả làm việc của năm nào.

Khoản 3 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc người nộp thuế nhận được thu nhập. Điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, trừ trường hợp xác định kỳ tính thuế đặc thù theo quy định tại điều này.

Có thể phân biệt qua các tình huống:

Thời điểm trả thưởngKỳ tính thuế
Thưởng trả tháng 12/2026Năm 2026
Thưởng cho kết quả làm việc năm 2026, trả tháng 01/2027Năm 2027
Thưởng cho kết quả làm việc năm 2026, trả tháng 02/2027Năm 2027

Khoản thưởng trả vào tháng 12/2026 được tổng hợp vào quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2026, thực hiện sau khi kết thúc năm.

Ngược lại, khoản thưởng dành cho năm 2026 nhưng đến tháng 01/2027 mới trả sẽ được tính vào kỳ tính thuế năm 2027. Không chuyển ngược khoản tiền này về thu nhập năm 2026 chỉ vì đó là thưởng cho kết quả làm việc của năm trước.

Mức giảm trừ và biểu thuế áp dụng cho khoản thưởng trả năm 2027 cần đối chiếu quy định có hiệu lực đối với kỳ tính thuế 2027 tại thời điểm thực hiện.

Quy định áp dụng với thu nhập trong năm 2026

Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 29 của Luật quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/07/2026, nhưng điểm a khoản 1 Điều 69 cũng xác định các quy định liên quan đến tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Riêng đối với các hồ sơ khai thuế tháng, quý đã thực hiện trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 theo quy định cũ, khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026.

Do đó, cần phân biệt quy định sử dụng khi khấu trừ, kê khai trong từng giai đoạn với quy định xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng của kỳ tính thuế năm 2026.

8. Tháng nhận thưởng bị trừ thuế nhiều, có được hoàn lại không?

Có thể được hoàn khi tổng số thuế đã nộp trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp sau quyết toán. Điểm a khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp hoàn thuế này.

Thuế bị khấu trừ tại từng tháng được xác định theo thu nhập tính thuế tháng. Trong khi đó, quyết toán thuế tiền lương, tiền công được thực hiện theo thu nhập của cả kỳ tính thuế năm.

Biểu thuế năm tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 có các ngưỡng bằng 12 lần ngưỡng tháng. Vì vậy, khoản thưởng lớn chỉ xuất hiện trong một tháng có thể làm số thuế khấu trừ tháng tăng mạnh, nhưng khi tính lại trên thu nhập cả năm, nghĩa vụ thuế cuối cùng có thể thấp hơn tổng số đã khấu trừ.

Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế chưa giảm trừ bản thân hoặc chưa giảm trừ đủ 12 tháng trong năm được tính đủ 12 tháng khi quyết toán theo quy định. Giảm trừ người phụ thuộc được xác định theo các điều kiện tại khoản 2 Điều 48.

Ví dụ hoàn thuế với người nhận thưởng 50 triệu đồng

Quay lại trường hợp chị B:

  • Lương gross 30.000.000 đồng mỗi tháng trong đủ 12 tháng năm 2026.
  • Thưởng Tết 50.000.000 đồng trả tháng 12/2026.
  • Có 1 người phụ thuộc hợp lệ suốt 12 tháng.
  • Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng 3.150.000 đồng/tháng.
  • Không có thu nhập chịu thuế hoặc khoản giảm trừ khác.

Tổng thu nhập năm:

30.000.000 × 12 + 50.000.000 = 410.000.000 đồng.

Tổng bảo hiểm người lao động đóng:

3.150.000 × 12 = 37.800.000 đồng.

Giảm trừ bản thân:

15.500.000 × 12 = 186.000.000 đồng.

Giảm trừ người phụ thuộc:

6.200.000 × 12 = 74.400.000 đồng.

Thu nhập tính thuế cả năm:

410.000.000 - 37.800.000 - 186.000.000 - 74.400.000 = 111.800.000 đồng.

Toàn bộ phần thu nhập tính thuế này nằm ở bậc 1 của biểu thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Thuế cả năm:

111.800.000 × 5% = 5.590.000 đồng.

Trong khi đó, số thuế đã khấu trừ trong năm là:

257.500 × 11 + 7.530.000 = 10.362.500 đồng.

Số thuế nộp thừa:

10.362.500 - 5.590.000 = 4.772.500 đồng.

Như vậy, chị B có số thuế nộp thừa 4.772.500 đồng và có thể đề nghị hoàn theo quy định.

Với anh A trong ví dụ lương tháng 13, giả sử lương và khoản giảm trừ không đổi suốt năm 2026, số thuế đã khấu trừ là 3.060.000 đồng, trong khi thuế cả năm chỉ 2.440.000 đồng. Phần nộp thừa là 620.000 đồng.

Còn người lương 10.000.000 đồng/tháng và chỉ nhận thưởng 10.000.000 đồng trong tháng 12/2026, không có người phụ thuộc, thu nhập tính thuế cả năm bằng 0 đồng theo giả định bảo hiểm và giảm trừ đã nêu. Khoản 172.500 đồng đã khấu trừ vào tháng nhận thưởng là tiền thuế nộp thừa có thể đề nghị hoàn.

Những kết quả này chỉ đúng với toàn bộ giả định của từng ví dụ. Người có thêm thu nhập từ nơi khác, thay đổi người phụ thuộc hoặc phát sinh khoản giảm trừ khác cần tính lại.

Quyết toán thuế TNCN năm 2026 và tính số thuế đã nộp thừa được đề nghị hoàn

Cách nhập thu nhập

Các ô đang có số mẫu để minh họa; thay bằng số trên chứng từ của bạn.

đ

Tổng bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%) và bảo hiểm thất nghiệp (1%) bạn đóng mỗi tháng, chỉ tính cho tháng có thu nhập. Nếu số tiền khác nhau giữa các tháng, chọn “Tổng cả năm” để nhập theo chứng từ.

Thu nhập chịu thuế từng tháng (gồm thưởng)
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
Người phụ thuộc

Chọn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Số thuế đã khấu trừ trong năm
đ

Nhập số thuế đã khấu trừ theo chứng từ, cộng của mọi nơi trả thu nhập. Để 0 nghĩa là chưa có khoản thuế nào được khấu trừ.

Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)

Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (khám chữa bệnh, giáo dục: Điều 49 khoản 2; tiền ăn ca: Điều 8 khoản 2 điểm g; bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ: Điều 46 khoản 2 điểm a). Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ: chỉ nhập phần đã gộp trong thu nhập ở trên. Các khoản giảm trừ: nhập chi phí đủ điều kiện theo hóa đơn, chứng từ, chưa tính ở mục khác.

đ

Miễn tối đa 1.200.000đ/tháng từ tháng 7/2026; tháng 1-6 theo quy chế đơn vị.

đ

Được miễn toàn bộ (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8).

đ

Giảm trừ tối đa 23.000.000đ/năm.

đ

Giảm trừ tối đa 24.000.000đ/năm.

đ

Trừ tổng tối đa 3.000.000đ/tháng, gồm cả phần công ty đóng.

đ

Đóng góp qua tổ chức được phép, có chứng từ.

Được hoàn thuế (ước tính)

4.772.500đ

Thuế cả năm 5.590.000đ - đã khấu trừ 10.362.500đ

Thuế cả năm
5.590.000đ
Đã khấu trừ
10.362.500đ
Thu nhập tính thuế
111.800.000đ
Bậc cao nhất
Bậc 1 (5%)

Bạn có thể đề nghị hoàn thuế

Số đã khấu trừ lớn hơn thuế cả năm - thường gặp khi thu nhập không đều (thưởng Tết, lương tháng 13) hoặc người phụ thuộc đã đăng ký nhưng chưa được trừ đủ các tháng trong năm. Bạn đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán (mẫu 02/QTT-TNCN) hoặc ủy quyền cho công ty nếu đủ điều kiện.
Chi tiết cách tính quyết toán
Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm
Cộng 12 tháng
410.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng
-37.800.000đ
Giảm trừ bản thân
15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025
-186.000.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc
6.200.000đ × 12 tháng người phụ thuộc · NQ 110/2025
-74.400.000đ
Thu nhập tính thuế cả năm
111.800.000đ
Thuế TNCN phải nộp cả năm
Biểu lũy tiến năm (mức của bậc theo tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025
5.590.000đ
Đã khấu trừ / tạm nộp
-10.362.500đ
Số thuế được hoàn
4.772.500đ
Thuế theo biểu lũy tiến năm
BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suấtThuế
Bậc 1Đến 120.000.000đ5%5.590.000đ
Bậc 2Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ10%0đ
Bậc 3Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ20%0đ
Bậc 4Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ30%0đ
Bậc 5Trên 1.200.000.000đ35%0đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 04/11/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Làm thế nào để nhận lại tiền thuế nộp thừa?

Điều 51 và Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc quyết toán, hoàn thuế và điều kiện ủy quyền quyết toán.

Bạn có thể thực hiện theo một trong hai hướng:

Ủy quyền cho công ty quyết toán: Áp dụng khi đáp ứng điều kiện ủy quyền tại khoản 2 và không thuộc trường hợp phải tự quyết toán theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Một trường hợp phổ biến là người lao động chỉ có một nguồn thu nhập tiền lương, tiền công theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức và vẫn đang làm việc tại đó khi quyết toán.

Tự quyết toán thuế: Bạn thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và đề nghị hoàn số tiền nộp thừa. Cách này phù hợp khi không đủ điều kiện ủy quyền hoặc thuộc trường hợp phải tự quyết toán.

Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế, như khoản 4 Điều 51 và khoản 4 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định.

Tiền khấu trừ nhiều không có nghĩa công ty đã tính sai. Số cần đối chiếu là thuế phải nộp sau khi tổng hợp thu nhập và giảm trừ của cả năm.

9. Đã nghỉ việc nhưng vẫn được công ty cũ trả thưởng Tết thì tính thuế thế nào?

Trường hợp này khác với người đang làm việc theo hợp đồng dài hạn.

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức trả tiền lương, tiền công và thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động thuộc diện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi mức chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.

Với khoản chi dưới 5.000.000 đồng/lần, tổ chức trả thu nhập chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu, theo cùng khoản này.

Ví dụ, bạn nghỉ việc trước Tết nhưng công ty cũ vẫn trả khoản thưởng 10.000.000 đồng trong một lần chi trả.

Thuế bị khấu trừ:

10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng.

Số tiền nhận tại thời điểm chi trả:

10.000.000 - 1.000.000 = 9.000.000 đồng.

Đây là số thuế khấu trừ tại nguồn; thuế cuối cùng bạn phải chịu chưa hẳn bằng 10% khoản thưởng. Khi quyết toán, khoản thu nhập và số thuế đã khấu trừ được xử lý theo quy định áp dụng cho tình trạng cư trú, nguồn thu nhập và kỳ tính thuế của bạn.

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%, ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, có thể lập bản cam kết theo mẫu hướng dẫn về quản lý thuế để tổ chức chi trả tạm thời chưa khấu trừ. Người làm cam kết phải chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.

10. Thưởng Tết bằng hiện vật, thưởng ngày lễ có tính thuế không?

Thưởng bằng hiện vật vẫn có thể thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bao gồm khoản thưởng bằng tiền và không bằng tiền. Theo khoản 2 Điều 17 của Nghị định này, thu nhập không bằng tiền phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hay tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Chẳng hạn, công ty thưởng cho nhân viên một thiết bị điện tử thay cho tiền mặt. Khi xác định đây là khoản thưởng thuộc thu nhập chịu thuế, giá trị thiết bị được quy đổi theo quy định để tính thuế.

Tương tự, các khoản thưởng Tết Dương lịch, Trung thu, ngày lễ hoặc thưởng từ cuộc thi nội bộ do người sử dụng lao động tổ chức thông thường thuộc điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khi có nhiều khoản thưởng trong cùng một tháng, các khoản thu nhập chịu thuế này được tổng hợp để xác định thu nhập tính thuế tháng theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Thưởng Tết và lương tháng 13 làm tăng thu nhập chịu thuế của tháng nhận thưởng, nhưng thông thường không làm tăng tiền đóng bảo hiểm nếu đó là khoản thưởng riêng, không thuộc lương đóng bảo hiểm. Thuế tháng cuối năm tăng mạnh là lúc kiểm tra cách cộng lương, thưởng, các khoản giảm trừ và đối chiếu lại số thuế cả năm. Phần thuế đã khấu trừ vượt nghĩa vụ thực tế có thể được đề nghị hoàn khi quyết toán.

Câu hỏi thường gặp

Lương tháng 13 có bị tính thuế TNCN không?

Có. Lương tháng 13 thông thường là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo khoản 2 Điều 3 Luật 109/2025/QH15 và khoản 1, điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Số thuế phụ thuộc tổng thu nhập tính thuế trong tháng chi trả và biểu thuế áp dụng.

Thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Thưởng Tết theo kết quả kinh doanh, thành tích và không thuộc khoản tiền lương trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thì thông thường không tính đóng BHXH. Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024/QH15 và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Khoản tiền có tên là thưởng nhưng thực chất thuộc tiền lương đóng bảo hiểm cần được xử lý theo bản chất thỏa thuận.

Thưởng Tết trả tháng 01/2027 có tính vào thu nhập năm 2026 không?

Không. Khoản thưởng thực tế chi trả tháng 01/2027 thuộc kỳ tính thuế năm 2027, dù dành cho kết quả làm việc năm 2026. Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thưởng bao nhiêu thì không bị trừ thuế?

Không có một mức chung cho mọi người. Với cá nhân cư trú làm việc theo hợp đồng dài hạn, việc khấu trừ phụ thuộc tổng thu nhập tính thuế tháng sau các khoản được trừ, theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Người có lương thấp và còn phần giảm trừ gia cảnh chưa sử dụng hết có thể nhận thưởng mà không phát sinh thuế.

Tháng nhận thưởng bị trừ thuế nhiều có được hoàn không?

Có thể được hoàn phần nộp thừa khi số thuế đã nộp lớn hơn nghĩa vụ thuế sau quyết toán. Điểm a khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp này. Số tiền được hoàn phụ thuộc tổng thu nhập, giảm trừ và thuế đã khấu trừ trong kỳ tính thuế.

Đã nghỉ việc mà nhận thưởng Tết từ công ty cũ thì bị trừ thuế thế nào?

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản chi trả cho người đã chấm dứt hợp đồng từ 5.000.000 đồng/lần trở lên thuộc diện khấu trừ 10% tại nguồn. Số tiền khấu trừ này được xem xét khi xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng theo quy định.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.