Hộ kinh doanh 2026: 4 bước xác định doanh thu và số thuế phải nộp
Năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 1 tỷ đồng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Vượt ngưỡng này, số thuế phụ thuộc vào tổng doanh thu, ngành nghề và các chính sách giảm thuế được áp dụng.
Mục lục
Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh là 1 tỷ đồng/năm, theo khoản 1 Điều 1 và Điều 3 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Mốc này áp dụng cho cả năm 2026, dù nghị định được ban hành ngày 29/04/2026. Vì vậy, doanh thu đúng 1 tỷ đồng vẫn chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động kinh doanh thuộc quy định này.
Bước 1: Xác định doanh thu hộ kinh doanh có vượt 1 tỷ đồng không
Khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hoạt động thuộc diện chịu thuế. Thuế GTGT được tính theo tỷ lệ trên toàn bộ doanh thu, còn TNCN theo phương pháp tỷ lệ được tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.
Điểm dễ nhầm nằm ở chữ "trên". Hộ đạt đúng 1.000.000.000 đồng doanh thu chưa vượt ngưỡng. Chỉ cần doanh thu tăng thêm, hộ đã thuộc diện phải xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.
Ví dụ, một quán cà phê hoạt động đủ 12 tháng trong năm 2026, đạt doanh thu 900 triệu đồng, tương đương bình quân 75 triệu đồng/tháng. Quán không phải nộp hai loại thuế trên, nhưng vẫn phải ghi sổ và thông báo doanh thu theo quy định.
Ngược lại, một cửa hàng bán quần áo đạt doanh thu 1,2 tỷ đồng, dù sau khi trừ tiền nhập hàng, mặt bằng và các chi phí khác chỉ còn lãi 100 triệu đồng, vẫn được xác định là có doanh thu 1,2 tỷ đồng. Ngưỡng thuế không căn cứ vào phần lợi nhuận còn lại.
Đây cũng là lý do chủ hộ nên theo dõi doanh thu lũy kế ngay từ đầu năm, thay vì chỉ kiểm tra số tiền còn trong tài khoản ngân hàng.
Vì sao có thông tin ngưỡng 100 triệu, 500 triệu và 1 tỷ đồng?
Ba con số này xuất hiện ở các giai đoạn pháp lý khác nhau:
| Giai đoạn | Ngưỡng doanh thu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đến hết năm 2025 | 100.000.000đ/năm | Khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC |
| Quy định ban đầu cho năm 2026 | 500.000.000đ/năm | Khoản 1 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP bản ban đầu |
| Áp dụng cho năm 2026 sau sửa đổi | 1.000.000.000đ/năm | Khoản 1 Điều 1, Điều 3 Nghị định 141/2026/NĐ-CP |
Ngày 24/04/2026, Luật 09/2026/QH16 sửa đổi quy định về ngưỡng doanh thu, giao Chính phủ xác định mức cụ thể. Ngày 29/04/2026, Nghị định 141/2026/NĐ-CP được ban hành và quy định mức 1 tỷ đồng với hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế cho năm 2026, cần sử dụng ngưỡng đã sửa đổi. Còn nghĩa vụ phát sinh trong năm 2025 thì phải đối chiếu văn bản áp dụng cho năm đó, không lấy ngưỡng năm 2026 để tính lại.
Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và hệ thống quy định quản lý thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Việc xử lý hồ sơ phát sinh trong 6 tháng đầu năm và từ ngày 01/07/2026 phải xét đúng thời điểm áp dụng, đồng thời thực hiện các quy định chuyển tiếp liên quan đến ngưỡng 1 tỷ đồng.
Bước 2: Cộng đúng doanh thu từ mọi kênh bán hàng
Doanh thu dùng để so sánh với ngưỡng 1 tỷ đồng không chỉ là tiền mặt thu tại quầy.
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP xác định doanh thu gồm toàn bộ tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ và các khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh mà hộ được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Ngoài tiền bán hàng thông thường, doanh thu còn có thể bao gồm phụ thu, phụ trội, trợ giá, tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán được hưởng và khoản bồi thường liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Ngược lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại không được tính vào doanh thu theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Chẳng hạn, cửa hàng bán một chiếc áo với giá 300.000 đồng, sau đó giảm giá trực tiếp còn 250.000 đồng. Doanh thu của giao dịch được ghi nhận theo số tiền bán sau giảm giá, không cộng thêm phần giảm giá.
Một khoản chuyển tiền không phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc khoản thu kinh doanh khác cũng không tự động trở thành doanh thu. Vì vậy, chủ hộ nên lưu chứng từ để phân biệt tiền bán hàng với tiền tự chuyển giữa các tài khoản, tiền vay hoặc khoản thu không liên quan đến kinh doanh.
Bán tại cửa hàng và bán online có phải cộng chung không?
Có. Doanh thu được xác định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của cùng hộ trong năm dương lịch.
Ví dụ, năm 2026 một hộ bán quần áo có:
- Doanh thu cửa hàng: 700 triệu đồng.
- Doanh thu bán online: 600 triệu đồng.
- Tổng doanh thu: 1,3 tỷ đồng.
Hộ đã vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, dù từng kênh bán hàng riêng lẻ đều thấp hơn ngưỡng.
Điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định việc khai tổng hợp doanh thu khi hộ có nhiều địa điểm kinh doanh. Các địa điểm sử dụng chung mã số thuế của hộ, đồng thời thực hiện khai thuế theo quy định tương ứng với phương pháp tính thuế.
Với hộ có nhiều ngành nghề, khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi về mức ngưỡng bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cho phép lựa chọn phân bổ mức trừ 1 tỷ đồng khi tính TNCN theo tỷ lệ vào một hoặc một số ngành, địa điểm theo phương án có lợi nhất. Tuy nhiên, tổng mức trừ của cả năm không vượt quá 1 tỷ đồng.
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử tính doanh thu thế nào?
Doanh thu từ sàn thương mại điện tử vẫn được cộng vào tổng doanh thu của hộ, kể cả khoản đã được nền tảng khấu trừ, nộp thuế thay. Căn cứ là điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Từ ngày 01/07/2026, khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN đối với nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thuộc trường hợp được quy định.
Hộ cần đối chiếu doanh thu từ nền tảng với khoản thuế đã được khấu trừ. Việc sàn nộp thay không có nghĩa doanh thu đó được loại khỏi tổng doanh thu dùng để xét ngưỡng.
Số thuế đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn nghĩa vụ thực tế thì hộ thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cho thuê phòng trọ, bán trả góp và làm đại lý tính ra sao?
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định riêng cho một số hoạt động:
- Cho thuê tài sản: Doanh thu căn cứ vào tiền thuê theo từng kỳ thanh toán. Trường hợp nhận trước tiền thuê nhiều năm, doanh thu có thể phân bổ theo số năm trả trước hoặc xác định theo khoản trả một lần theo quy định tại điểm đ.
- Bán trả góp, trả chậm: Doanh thu bán hàng không bao gồm phần lãi trả góp, lãi trả chậm, theo điểm b.
- Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, theo điểm d.
Ví dụ, một cá nhân cho thuê phòng trọ với tổng tiền thuê 70 triệu đồng/tháng, duy trì đủ 12 tháng năm 2026. Doanh thu năm là 840 triệu đồng. Mức này chưa vượt ngưỡng nên không chịu thuế GTGT và không phải nộp TNCN từ hoạt động cho thuê theo ngưỡng đang áp dụng.
Bước 3: Doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn phải thực hiện những gì?
Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc hộ kinh doanh được bỏ qua toàn bộ nghĩa vụ quản lý thuế.
Thông báo doanh thu với cơ quan thuế
Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, với mức ngưỡng được sửa đổi tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định hộ có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm, thay vì khai thuế định kỳ theo quý đối với GTGT và TNCN.
Thời hạn thông báo thông thường là ngày 31/01 của năm tiếp theo.
Đối với doanh thu năm 2026, ngày 31/01/2027 rơi vào Chủ nhật. Áp dụng khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, ngày cuối cùng của thời hạn chuyển sang ngày làm việc tiếp theo, tức ngày 01/02/2027.
Riêng hộ mới bắt đầu hoạt động, khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
| Thời điểm bắt đầu kinh doanh năm 2026 | Nghĩa vụ thông báo |
|---|---|
| Từ 01/01 đến 30/06 | Thông báo doanh thu đến hết 30/06 chậm nhất 31/07/2026, sau đó thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất 01/02/2027 |
| Từ 01/07 đến 31/12 | Thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất 01/02/2027 |
| Hộ đã hoạt động từ trước và cả năm không vượt ngưỡng | Thông báo doanh thu năm chậm nhất 01/02/2027 |
Các thời hạn ngày 01/02/2027 trong bảng là thời hạn đã xét việc ngày 31/01/2027 rơi vào ngày nghỉ.
Ghi sổ, thông báo tài khoản và sử dụng hóa đơn
Khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP yêu cầu hộ thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo hướng dẫn và thông báo các tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế.
Ngoài ra, khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo ngưỡng này, nhưng có thể đăng ký sử dụng khi đáp ứng điều kiện và có nhu cầu.
Một khoản khác thường được hỏi là lệ phí môn bài. Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Vì vậy, việc xác định doanh thu năm 2026 không còn nhằm tính lệ phí môn bài như các năm trước.
Bước 4: Vượt 1 tỷ đồng thì tính thuế bao nhiêu?
Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng cần tách riêng thuế GTGT và thuế TNCN. Hai loại thuế này không có cùng cách tính.
Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 quy định phương pháp tính trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Mức tỷ lệ thông thường của một số nhóm hoạt động là:
| Nhóm kinh doanh | Tỷ lệ GTGT thông thường | Tỷ lệ khi đủ điều kiện giảm 20% |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,8% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 2,4% |
| Dịch vụ thông thường | 5% | 4% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1,6% |
Mức giảm ở cột cuối chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện theo Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trong thời gian từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Theo điểm b khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 nghị định này, hộ tính GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm.
Các nhóm bị loại trừ như kinh doanh bất động sản, viễn thông và một số hàng hóa, dịch vụ khác không được tự áp dụng mức giảm. Hoạt động cho thuê bất động sản thuộc diện chịu GTGT vẫn áp dụng tỷ lệ 5% theo quy định tương ứng.
Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng, GTGT tính trên toàn bộ doanh thu thuộc diện chịu thuế, không chỉ trên phần vượt 1 tỷ đồng. Đây là lý do số thuế có thể tăng đáng kể ngay khi hộ vượt ngưỡng.
Thuế TNCN theo tỷ lệ chỉ tính trên phần vượt
Điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 quy định doanh thu tính thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ là phần doanh thu vượt ngưỡng.
Thuế suất áp dụng tùy ngành nghề, trong đó phân phối hàng hóa là 0,5%, dịch vụ thông thường là 2%, sản xuất và dịch vụ gắn với hàng hóa là 1,5%, hoạt động kinh doanh khác là 1%. Một số hoạt động đặc thù có tỷ lệ riêng theo khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của luật này.
Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 còn cho phép lựa chọn tính TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) nhân với thuế suất 15% thay cho phương pháp tỷ lệ trên doanh thu. Phần dưới đây sử dụng phương pháp tỷ lệ để dễ so sánh các mức doanh thu.
Năm 2026 được giảm thêm 30% số thuế TNCN
Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 và Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm tương ứng không quá 10 tỷ đồng.
Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 29/10/2026 nhưng áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026.
Khoản giảm này được tính trên số thuế TNCN phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu hay giảm trực tiếp 30% thuế GTGT. Chính sách cũng không phụ thuộc vào việc cá nhân chọn phương pháp TNCN theo doanh thu hay theo thu nhập tính thuế.
Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP:
- Cá nhân dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng kê khai giảm thuế theo Mẫu số 01, nộp cùng hồ sơ khai thuế tương ứng.
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thực hiện giảm thuế theo Mẫu số 02 trong trường hợp đáp ứng điều kiện.
- Trường hợp đã kê khai nhưng chưa áp dụng giảm thuế, người nộp thuế có thể khai điều chỉnh, bổ sung hoặc xác định khi quyết toán theo quy định.
- Nếu doanh thu thực tế của năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân không được hưởng mức giảm này, phải khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 và xử lý số thuế chênh lệch.
Vì thế, khi tính số thuế ước tính năm 2026, cần kiểm tra đồng thời chính sách giảm tỷ lệ GTGT và giảm 30% TNCN.
Ví dụ: Hộ bán quần áo doanh thu 1,5 tỷ đồng nộp bao nhiêu?
Giả sử một hộ kinh doanh cư trú tại Việt Nam, hoạt động đủ năm 2026, chỉ bán quần áo, doanh thu 1,5 tỷ đồng, lựa chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu. Toàn bộ hàng hóa đáp ứng điều kiện giảm 20% mức tỷ lệ GTGT và hộ thực hiện xuất hóa đơn theo quy định. Doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng nên đủ điều kiện giảm 30% TNCN.
Bước 1 - Tính GTGT
1.500.000.000 × 0,8% = 12.000.000 đồng.
Bước 2 - Xác định phần doanh thu tính TNCN
1.500.000.000 - 1.000.000.000 = 500.000.000 đồng.
Bước 3 - Tính TNCN trước giảm
500.000.000 × 0,5% = 2.500.000 đồng.
Bước 4 - Giảm 30% TNCN
2.500.000 × 30% = 750.000 đồng.
TNCN còn phải nộp:
2.500.000 - 750.000 = 1.750.000 đồng.
Tổng GTGT và TNCN ước tính năm 2026 là:
12.000.000 + 1.750.000 = 13.750.000 đồng.
Đây là mức đã áp dụng cả hai chính sách giảm thuế nêu trên. Chưa tính những khoản thuế khác có thể phát sinh từ hoạt động đặc thù.
Bảng thuế hộ kinh doanh theo doanh thu năm 2026
Bảng dưới đây là phép tính minh họa cho hộ cư trú tại Việt Nam, hoạt động đủ năm 2026, áp dụng TNCN theo tỷ lệ doanh thu, thuộc diện giảm 30% TNCN và được giảm 20% tỷ lệ GTGT đối với ba nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Các hoạt động đều được giả định thực hiện xuất hóa đơn theo quy định.
Riêng nhóm cho thuê bất động sản không áp dụng giảm 20% tỷ lệ GTGT.
| Doanh thu/năm | Bán hàng hóa | Quán ăn, cà phê | Dịch vụ spa, nail | Cho thuê bất động sản |
|---|---|---|---|---|
| 1.000.000.000đ | 0đ | 0đ | 0đ | 0đ |
| 1.200.000.000đ | 10.300.000đ | 30.900.000đ | 50.800.000đ | 67.000.000đ |
| 1.500.000.000đ | 13.750.000đ | 41.250.000đ | 67.000.000đ | 92.500.000đ |
| 2.000.000.000đ | 19.500.000đ | 58.500.000đ | 94.000.000đ | 135.000.000đ |
| 3.000.000.000đ | 31.000.000đ | 93.000.000đ | 148.000.000đ | 220.000.000đ |
Bảng đã trừ 30% số TNCN phải nộp theo Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu thuộc diện chịu thuế; TNCN tính theo tỷ lệ trên phần vượt 1 tỷ đồng. Không trừ chi phí kinh doanh và không áp dụng phương pháp TNCN theo thu nhập tính thuế. Bảng không dùng cho hàng hóa, dịch vụ ngoài các nhóm và điều kiện giả định.
Chẳng hạn, với một quán cà phê có doanh thu 1,5 tỷ đồng, GTGT sau giảm là 36 triệu đồng, TNCN trước giảm là 7,5 triệu đồng, TNCN sau giảm còn 5,25 triệu đồng. Tổng hai khoản thuế là 41,25 triệu đồng.
Một cơ sở spa cũng có doanh thu 1,5 tỷ đồng sẽ có số thuế khác, do tỷ lệ áp dụng cho dịch vụ thông thường cao hơn tỷ lệ của hoạt động sản xuất, dịch vụ gắn với hàng hóa.
Đối với hoạt động không chịu GTGT theo Điều 5 Luật 48/2024/QH15 và các luật sửa đổi liên quan, chẳng hạn dạy học, dạy nghề đủ điều kiện hoặc sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc diện không chịu thuế, không áp dụng cột tỷ lệ GTGT của bảng. Nghĩa vụ TNCN vẫn được xác định riêng theo quy định.
Tính thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh năm 2026 theo doanh thu, ngành nghề và các khoản giảm thuế
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
13.750.000đ
Bán quần áo: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN (đã giảm 30%)
- 1.750.000đ
- Mỗi quý
- 3.437.500đ
- Mỗi tháng
- 1.145.833đ
Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT giảm từ 1% xuống 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 1%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.
Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN trước giảm
- 2.500.000đ
- Giảm 30% TNCN
- -750.000đ
- Tổng/năm
- 13.750.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)
Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế
1.483.333.000đ · 98,89% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.
Xem thuế theo kỳ
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 12.000.000đ | 1.750.000đ | 13.750.000đ |
| Mỗi quý | 3.000.000đ | 437.500đ | 3.437.500đ |
| Mỗi tháng | 1.000.000đ | 145.833đ | 1.145.833đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
- Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Chỉ vượt ngưỡng 10 triệu đồng thì thuế thế nào?
Giả sử một cơ sở dịch vụ spa, nail có doanh thu cả năm 2026 là 1,01 tỷ đồng, áp dụng tỷ lệ GTGT sau giảm 4%, TNCN theo tỷ lệ doanh thu 2% và đủ điều kiện giảm 30% TNCN.
GTGT:
1.010.000.000 × 4% = 40.400.000 đồng.
TNCN trước giảm:
(1.010.000.000 - 1.000.000.000) × 2% = 200.000 đồng.
TNCN sau giảm:
200.000 × 70% = 140.000 đồng.
Tổng thuế ước tính là 40.540.000 đồng.
Trường hợp này cho thấy rõ khác biệt giữa hai loại thuế. GTGT tính trên toàn bộ doanh thu khi đã vượt ngưỡng, trong khi TNCN theo tỷ lệ chỉ tính trên 10 triệu đồng vượt ngưỡng.
Vượt 1 tỷ đồng giữa năm có phải khai thuế ngay không?
Có. Điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, với mức ngưỡng sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định khi doanh thu lũy kế trong năm vượt 1 tỷ đồng, hộ thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.
Theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Khoản 1 Điều 10 nghị định này quy định hộ có doanh thu năm đến 50 tỷ đồng khai GTGT theo quý, còn trên 50 tỷ đồng khai theo tháng.
Ví dụ, một hộ bán hàng có doanh thu lũy kế đến hết tháng 6/2026 là 750 triệu đồng. Trong quý III/2026, doanh thu tăng thêm 400 triệu đồng, đưa tổng doanh thu lên 1,15 tỷ đồng.
Hộ thuộc diện khai thuế từ quý III/2026. Hạn khai quý III theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP là ngày 31/10/2026; ngày này rơi vào thứ Bảy nên thời hạn được xác định theo quy định về ngày nghỉ áp dụng cho hồ sơ thuế.
Về hóa đơn, điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định hộ thuộc trường hợp phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng.
Từ ngày 01/07/2026, còn phải đối chiếu các trường hợp sử dụng và không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đặc biệt Điều 7 đối với các trường hợp được loại trừ như hoạt động cho thuê bất động sản theo quy định.
Kiểm tra doanh thu lũy kế theo tháng giúp chủ hộ chủ động thực hiện thủ tục, không phải đợi đến cuối năm mới tổng hợp.
Đã nộp thuế theo ngưỡng cũ đầu năm 2026 thì xử lý thế nào?
Một số hộ đã kê khai, nộp GTGT và TNCN đầu năm 2026 khi các quy định ban đầu còn sử dụng ngưỡng 500 triệu đồng.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng đã nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được xử lý số tiền đã nộp theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Số thuế nộp thừa được xem xét bù trừ, hoàn trả theo quy định. Trường hợp doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng nhưng số đã nộp lớn hơn nghĩa vụ xác định lại, khoản 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng quy định việc xử lý tiền thuế nộp thừa.
Riêng khoản giảm 30% TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16, người đã kê khai trước khi áp dụng chính sách cần đối chiếu khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP để thực hiện kê khai giảm, điều chỉnh hoặc xử lý số thuế nộp thừa phù hợp.
Lưu hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp tiền và số liệu doanh thu của từng kỳ để đối chiếu khi thực hiện thủ tục.
Có nên chia nhỏ doanh thu để không vượt ngưỡng 1 tỷ đồng?
Không nên tách doanh thu trên sổ sách hoặc chuyển doanh thu thực tế sang tên người khác nhằm né nghĩa vụ thuế.
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung khai thuế.
Hộ có nhiều cửa hàng, nhiều kênh bán hàng hoặc các thành viên cùng tham gia hoạt động trong một hộ phải xác định doanh thu theo đúng chủ thể kinh doanh. Người được các thành viên ủy quyền làm đại diện hộ là cá nhân kinh doanh theo khoản 1 Điều 4 nghị định này.
Với các chủ thể kinh doanh độc lập thực sự, nghĩa vụ thuế cần xác định dựa trên tình trạng pháp lý và hoạt động thực tế của từng chủ thể. Không thể chỉ dựa vào việc có nhiều tên đăng ký hoặc nhiều tài khoản nhận tiền để kết luận được áp dụng nhiều lần ngưỡng doanh thu.
Trường hợp cố tình che giấu hoặc kê khai thiếu doanh thu có thể phát sinh nghĩa vụ truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt theo pháp luật quản lý thuế.
Kết luận
Để xác định đúng nghĩa vụ thuế năm 2026, cộng doanh thu từ mọi kênh bán hàng, đối chiếu mốc 1 tỷ đồng rồi kiểm tra ngành nghề và điều kiện giảm thuế. Sau đó, rà soát số thuế đã khấu trừ, các hồ sơ đã nộp và thời hạn thông báo doanh thu để tránh bỏ sót thủ tục hoặc nộp thừa thuế.
Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ có phải khai thuế theo quý không?
Hộ kinh doanh doanh thu 1,5 tỷ đồng phải nộp thuế bao nhiêu?
Doanh thu bán online đã bị sàn khấu trừ thuế có phải cộng vào doanh thu năm không?
Có được chia doanh thu cho người thân để mỗi người không quá 1 tỷ đồng không?
Năm 2026 hộ kinh doanh đã nộp TNCN có được giảm lại 30% không?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
- Thông tư 40/2021/TT-BTC - Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành của hộ kinh doanh - đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế từ 05/03/2026 (hiệu lực 01/08/2021)
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 - Điều 148 - thời hạn kết thúc vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Bỏ thuế khoán 2026: Ngưỡng 1 tỷ và cách tự kê khaiTừ 01/01/2026, thuế khoán chấm dứt. Xác định ngưỡng 1 tỷ đồng, cách tính GTGT, TNCN, hạn khai nộp và xử lý tiền thuế đã nộp thừa.
- Mở quán nhỏ: đăng ký hộ kinh doanh onlineMở quán, cửa hàng hay dịch vụ tại nhà? Xem cách đăng ký hộ kinh doanh online, chuẩn bị hồ sơ, nộp lệ phí, nhận kết quả và xử lý thuế.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.