Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Mở quán nhỏ: tự đăng ký hộ kinh doanh online từ nhà

Đăng ký hộ kinh doanh không nhất thiết phải mang hồ sơ giấy đến trụ sở cơ quan nhà nước. Người mở quán, cửa hàng hoặc dịch vụ gia đình có thể thực hiện thủ tục trực tuyến và nhận kết quả điện tử.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Ai cần đăng ký?
  2. Đăng ký online ở đâu?
  3. Hồ sơ cần giấy tờ gì?
  4. Chọn tên, địa chỉ, ngành nghề
  5. Các bước đăng ký online
  6. Đăng ký mất bao lâu?
  7. Lệ phí đăng ký online
  8. Cần làm gì về thuế?
  9. Những lỗi nên kiểm tra
  10. Kết luận

Bạn có thể đăng ký hộ kinh doanh online qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. Hồ sơ được chuyển đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh để giải quyết. Sau khi nộp, bạn theo dõi giấy biên nhận điện tử, yêu cầu bổ sung nếu có và nhận kết quả theo thông báo trên hệ thống.

1. Ai cần đăng ký hộ kinh doanh, ai không bắt buộc?

Hộ kinh doanh phù hợp với nhiều hoạt động buôn bán, dịch vụ quy mô gia đình như mở tiệm tạp hóa, quán ăn nhỏ, tiệm cắt tóc, cửa hàng sửa chữa hoặc kinh doanh tại nhà.

Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Điều này đáng cân nhắc trước khi đăng ký. Hộ kinh doanh không có cơ chế giới hạn trách nhiệm tài sản của chủ hộ như công ty trách nhiệm hữu hạn.

Những trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh, gồm:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc làm muối.
  • Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến.
  • Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ.
  • Người làm dịch vụ có thu nhập thấp theo mức do địa phương quy định.

Ngoại lệ là trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Khi đó, việc có thuộc diện phải đăng ký hay không cần đối chiếu quy định áp dụng cho hoạt động cụ thể.

Chẳng hạn, người bán hàng rong không có địa điểm cố định và người mở một cửa hàng cố định là hai tình huống khác nhau. Xác định đúng cách thức kinh doanh trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Người không phải đăng ký hộ kinh doanh vẫn có thể có nghĩa vụ thuế. Việc xác định nghĩa vụ thuế căn cứ vào hoạt động và doanh thu thực tế, theo Điều 3, Điều 4 và Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Một người được đứng tên bao nhiêu hộ kinh doanh?

Khoản 1 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định một cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Vì vậy, trước khi đăng ký thêm cửa hàng, bạn cần kiểm tra mình đã đứng tên hộ kinh doanh nào hay chưa. Việc mở thêm địa điểm hoạt động không nhất thiết đồng nghĩa với việc thành lập thêm một hộ kinh doanh mới.

2. Đăng ký hộ kinh doanh online ở đâu?

Từ ngày 23/07/2026, việc đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thực hiện theo Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Bạn có thể bắt đầu tại:

  • Cổng Dịch vụ công quốc gia: dichvucong.gov.vn.
  • Ứng dụng VNeID: sử dụng chức năng dịch vụ công liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.

Sau khi đăng nhập và lựa chọn thủ tục, hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Dùng tài khoản định danh điện tử mức 2 của người trực tiếp đăng ký và kiểm tra thông tin cá nhân đã được cập nhật chính xác. Điều 113 nêu trên yêu cầu đăng nhập, xác thực điện tử bằng tài khoản định danh điện tử; việc hiển thị từng chức năng cụ thể phụ thuộc phiên bản hệ thống tại thời điểm sử dụng.

Cơ quan giải quyết là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, theo khoản 2 Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Ví dụ, cửa hàng đặt tại một phường ở Hà Nội thì hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tương ứng với địa chỉ trụ sở đó. Không phải cứ thường trú ở đâu là đăng ký hộ kinh doanh tại đó.

Lưu ý về thời điểm áp dụng thủ tục năm 2026

Quy trình trực tuyến có thay đổi trong năm 2026, nên cần phân biệt:

Thời gianQuy định về thủ tục trực tuyến
01/01/2026 - 30/06/2026Áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP trước khi được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
01/07/2026 - 22/07/2026Tiếp tục áp dụng quy trình trực tuyến theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP chưa sửa đổi.
Từ 23/07/2026Áp dụng Điều 113 được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Khoản 3 Điều 20 Nghị định 296/2026/NĐ-CP cũng có quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa được chấp thuận trước ngày nghị định có hiệu lực.

Phần hướng dẫn dưới đây dành cho người nộp hồ sơ từ ngày 23/07/2026 trở đi.

3. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ không quá nhiều, nhưng bạn cần phân biệt trường hợp một người đứng tên với trường hợp nhiều thành viên hộ gia đình cùng đăng ký.

Trường hợp một cá nhân đứng tên

Theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thành phần chính là Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Khi nộp trực tuyến, bạn kê khai thông tin tương ứng trên hệ thống, gồm:

  • Tên hộ kinh doanh dự kiến.
  • Địa chỉ trụ sở kinh doanh.
  • Số điện thoại và email liên hệ.
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Vốn kinh doanh.
  • Thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh.
  • Những thông tin khác theo mẫu đăng ký được hệ thống yêu cầu.

Chuẩn bị sẵn các thông tin này trước khi đăng nhập thì đỡ phải sửa hồ sơ nhiều lần.

Thông tin căn cước của người đăng ký được khai thác từ cơ sở dữ liệu dân cư theo Điều 92 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Khoản 3 Điều này quy định việc sử dụng bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân khi hệ thống không khai thác được dữ liệu theo quy định. Vì vậy, không nên mặc định mọi hồ sơ đều phải tải lên ảnh căn cước.

Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký

Ngoài Giấy đề nghị đăng ký, hồ sơ phải có bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.

Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực, theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đây là giấy tờ dễ bị bỏ sót khi nhiều người trong gia đình cùng tham gia thành lập hộ kinh doanh. Các thành viên cần thống nhất người đại diện và hoàn thiện văn bản trước khi nộp.

Trường hợp nhờ người khác nộp hồ sơ

Người được ủy quyền thực hiện thủ tục phải có giấy tờ ủy quyền phù hợp với Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Cần phân biệt hai loại:

  • Ủy quyền giữa các thành viên hộ gia đình để chọn chủ hộ: phải công chứng hoặc chứng thực theo khoản 2 Điều 99.
  • Ủy quyền cho một cá nhân thay mặt thực hiện thủ tục đăng ký: văn bản ủy quyền không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực theo khoản 1 Điều 93.

Đối với hồ sơ điện tử, người thực hiện thủ tục và người ủy quyền còn phải đáp ứng yêu cầu xác thực theo khoản 5 Điều 93 và Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Có phải nộp hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Đối với hồ sơ thành lập hộ kinh doanh thông thường, khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không liệt kê hợp đồng thuê nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thành phần bắt buộc.

Khoản 2 Điều 90 Nghị định này cũng quy định cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người đăng ký nộp thêm giấy tờ ngoài hồ sơ theo quy định.

Tuy nhiên, bạn vẫn cần có địa chỉ trụ sở hợp pháp. Một số ngành, nghề còn phải đáp ứng điều kiện riêng về địa điểm, cơ sở vật chất, an toàn hoặc giấy phép chuyên ngành trước khi hoạt động.

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không thay thế giấy phép kinh doanh hoặc điều kiện kinh doanh chuyên ngành, theo khoản 4 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

4. Chọn tên, địa chỉ và ngành nghề trước khi kê khai

Thông tin ở phần này sẽ nằm trên giấy chứng nhận và được dùng trong nhiều thủ tục về sau, nên cần kiểm tra kỹ.

Đặt tên hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tên hộ kinh doanh gồm hai thành tố:

“Hộ kinh doanh” + tên riêng.

Ví dụ:

  • Hộ kinh doanh Bếp Nhà An.
  • Hộ kinh doanh Tiệm Tóc Lá.
  • Hộ kinh doanh Sửa Xe Minh Phát.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể bổ sung các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ như “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” theo khoản 3 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, khoản 6 Điều 86 quy định không được đặt tên trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã theo quy định.

Bạn nên chuẩn bị thêm một vài tên dự phòng, nhất là khi mở cửa hàng ở khu vực có nhiều cơ sở kinh doanh cùng loại.

Xác định đúng địa chỉ trụ sở

Theo khoản 1 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trụ sở hộ kinh doanh là địa điểm dùng để liên hệ, giao dịch với cơ quan nhà nước và các bên liên quan.

Địa chỉ nên được ghi đầy đủ, khớp với địa giới hành chính đang áp dụng. Trường hợp địa phương đã thay đổi đơn vị hành chính, bạn cần sử dụng tên xã, phường và địa chỉ hiện hành.

Đối với hộ vừa có địa chỉ đăng ký vừa hoạt động ở địa điểm khác, cần lưu ý quy định về địa điểm kinh doanh tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đăng ký đủ ngành nghề thực tế

Một cửa hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động. Chẳng hạn, tiệm sửa xe vừa cung cấp dịch vụ sửa chữa vừa bán dầu nhớt, phụ tùng.

Theo Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính và có thể đăng ký thêm các ngành, nghề khác.

Việc chọn ngành nghề không chỉ để hoàn tất hồ sơ. Khi thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh thu và tỷ lệ tính thuế còn được xác định theo từng hoạt động thực tế, theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các quy định thuế liên quan.

Vì vậy, không nên chỉ ghi một ngành nghề chung chung khi hộ thực tế có cả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

5. Các bước đăng ký hộ kinh doanh online

Quy trình dưới đây bám theo Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Tên nút và giao diện trên hệ thống có thể thay đổi, nhưng các công đoạn chính vẫn gồm đăng nhập, kê khai, xác thực, gửi hồ sơ và nhận kết quả.

Bước 1. Đăng nhập Cổng Dịch vụ công hoặc VNeID

Bạn truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc mở ứng dụng VNeID, sau đó đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Tìm thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh và lựa chọn thực hiện trực tuyến.

Người tự đăng ký nên dùng tài khoản định danh của chính người dự kiến làm chủ hộ. Trường hợp có người đại diện nộp thay, việc ủy quyền và xác thực điện tử phải thực hiện theo Điều 93 và Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trước khi tiếp tục, hãy kiểm tra họ tên, số định danh cá nhân và thông tin liên hệ. Dữ liệu không thống nhất có thể khiến quá trình xác thực hoặc kê khai bị gián đoạn.

Bước 2. Kê khai thông tin hộ kinh doanh

Hệ thống sẽ yêu cầu nhập các trường thông tin theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Bạn lần lượt kê khai tên hộ, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn kinh doanh, số điện thoại, email và thông tin chủ hộ.

Đối với hộ do các thành viên gia đình cùng đăng ký, cần kê khai thêm thông tin tương ứng.

Ở bước này, nên kiểm tra đặc biệt ba nội dung:

  • Tên hộ kinh doanh: đúng cấu trúc và không trùng tên bị cấm theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  • Địa chỉ trụ sở: chính xác xã, phường nơi đặt trụ sở theo Điều 87 và Điều 88.
  • Ngành nghề: phản ánh đúng hoạt động dự định triển khai theo Điều 89.

Mức vốn kê khai không phải điều kiện để được cấp giấy chứng nhận. Nghị định 168/2025/NĐ-CP không đặt ra một mức vốn đăng ký tối thiểu chung cho mọi hộ kinh doanh. Ngành nghề có điều kiện riêng cần được xem xét theo quy định chuyên ngành.

Bước 3. Đính kèm giấy tờ cần thiết

Cá nhân tự đứng tên thì kê khai trực tiếp phần thông tin người đăng ký và nội dung đề nghị theo quy trình điện tử.

Đối với hồ sơ có văn bản ủy quyền hoặc tài liệu cần chữ ký của nhiều người, bạn tải lên giấy tờ tương ứng.

Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cho phép tài liệu điện tử được ký điện tử theo quy định hoặc tài liệu ký tay được số hóa để nộp trên hệ thống, tùy loại giấy tờ.

Vì vậy, đừng chỉ chụp một tờ giấy chưa có đủ chữ ký rồi tải lên. Hãy kiểm tra tài liệu nào cần ký trước khi số hóa.

Tệp đính kèm cũng nên rõ chữ, đủ trang, không bị cắt mất phần chữ ký hoặc thông tin xác nhận.

Bước 4. Xác thực điện tử và kiểm tra hồ sơ

Sau khi kê khai xong, hệ thống sẽ yêu cầu bạn thực hiện bước xác thực điện tử theo quy trình.

Trước khi xác thực, hãy đọc lại bản tổng hợp hồ sơ. Đặc biệt chú ý tên hộ, địa chỉ, người đại diện và các ngành nghề đã chọn.

Theo Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, những biểu mẫu chỉ cần chữ ký của chính người thực hiện thủ tục được xác thực theo cơ chế điện tử của hệ thống; không phải mọi trường hợp đều phải tải thêm một biểu mẫu đã ký số riêng.

Việc xác thực hoàn thành là bước quan trọng để hồ sơ đủ điều kiện gửi đi.

Bước 5. Nộp lệ phí và gửi hồ sơ

Hệ thống hiển thị nghĩa vụ thanh toán theo địa phương và thủ tục đang thực hiện.

Bạn kiểm tra số tiền lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, phương thức thanh toán và hoàn tất giao dịch khi có yêu cầu.

Sau đó, gửi hồ sơ điện tử.

Theo Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, hệ thống gửi giấy biên nhận điện tử và thông tin về ngày hẹn trả kết quả khi tiếp nhận hồ sơ.

Hãy lưu mã hồ sơ, giấy biên nhận và chứng từ thanh toán. Những thông tin này dùng để theo dõi tiến độ hoặc trao đổi khi phát sinh yêu cầu bổ sung.

Bước 6. Theo dõi hồ sơ và nhận giấy chứng nhận

Bạn có thể theo dõi tình trạng xử lý trên hệ thống bằng tài khoản đã nộp hồ sơ hoặc mã hồ sơ.

Kết quả thường rơi vào một trong các tình huống:

  • Hồ sơ hợp lệ, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
  • Hồ sơ cần tiếp tục xử lý theo trạng thái được hệ thống thông báo.

Theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bạn có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 85 và Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý theo quy định. Lưu tệp gốc chứ không chỉ ảnh chụp màn hình.

6. Đăng ký hộ kinh doanh mất bao lâu?

Thời hạn xử lý theo quy định là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ, theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, cần hiểu đúng đây là thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Không phải mọi hồ sơ đều chắc chắn được cấp giấy sau 03 ngày làm việc.

Chẳng hạn, hồ sơ thiếu văn bản ủy quyền hợp lệ hoặc khai tên hộ kinh doanh không đúng quy định có thể phải chỉnh sửa.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 112 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định hồ sơ nộp trực tuyến ngoài giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết được tính thời điểm tiếp nhận từ ngày làm việc tiếp theo.

Vì thế, thời hạn tính từ ngày tiếp nhận ghi trên giấy biên nhận điện tử, không phải từ lúc nhấn gửi hồ sơ.

Theo khoản 3 Điều 112 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người đăng ký có thời hạn 60 ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn mà không hoàn thiện, hồ sơ đăng ký qua mạng không còn hiệu lực theo quy định.

7. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh online bao nhiêu?

Không có một mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh áp dụng giống nhau cho mọi tỉnh, thành phố.

Mức thu do địa phương quy định theo thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và khung pháp luật về phí, lệ phí. Vì vậy, số tiền có thể khác nhau tùy nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Một số địa phương có chính sách miễn lệ phí đối với hồ sơ trực tuyến.

Bạn có thể xác định số tiền cần thanh toán ngay tại bước nộp hồ sơ trên hệ thống hoặc trong nghị quyết thu phí, lệ phí đang áp dụng của tỉnh, thành phố.

Theo khoản 1 Điều 97 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người đăng ký nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ; lệ phí này không được hoàn trả trong trường hợp không được cấp đăng ký theo quy định.

Khoản 2 Điều 97 cũng phân biệt lệ phí đăng ký với khoản phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, nếu phát sinh.

Đừng nhầm lệ phí đăng ký với lệ phí môn bài

Đây là hai khoản hoàn toàn khác nhau:

  • Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: khoản thu gắn với thủ tục đăng ký thành lập, mức thu phụ thuộc quy định địa phương.
  • Lệ phí môn bài: khoản thu từng áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh trước khi bị bãi bỏ.

Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Việc bãi bỏ lệ phí môn bài không có nghĩa là mọi địa phương đều miễn lệ phí đăng ký hộ kinh doanh.

8. Có giấy chứng nhận rồi, hộ kinh doanh cần làm gì về thuế?

Giấy chứng nhận là bước hoàn thành thủ tục đăng ký, nhưng chưa phải toàn bộ công việc để vận hành cửa hàng.

Theo khoản 1 Điều 85 và khoản 1 Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số hộ kinh doanh là mã số thuế của hộ.

Từ ngày 01/01/2026, phương pháp thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo cơ chế kê khai, thông báo doanh thu và nộp thuế tương ứng với tình hình thực tế.

Doanh thu từ 1 tỷ đồng một năm trở xuống

Theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động kinh doanh theo ngưỡng này.

Tuy nhiên, không phải nộp thuế không đồng nghĩa với không phải thông báo doanh thu.

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc diện này thực hiện thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Riêng hộ mới bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm, khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định:

  • Thông báo doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/06, chậm nhất ngày 31/07.
  • Thông báo doanh thu 06 tháng cuối năm, chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Hộ bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thực hiện thông báo doanh thu theo thời hạn 31/01 của năm tiếp theo theo cùng khoản này.

Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng

Khi doanh thu vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải xác định nghĩa vụ kê khai, nộp GTGT và TNCN theo Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Hộ mới kinh doanh chuyển sang khai thuế theo quý khi doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi.

Số thuế phải nộp không thể chỉ xác định bằng tên ngành nghề đăng ký. Cần xét doanh thu thực tế và phương pháp tính thuế áp dụng.

Đối với kỳ tính thuế năm 2026, cá nhân cư trú có doanh thu kinh doanh năm không quá 10 tỷ đồng còn thuộc diện được giảm 30% số TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh, theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 và Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Đây là giảm số TNCN phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu hay giảm thuế GTGT.

Ước tính thuế hộ kinh doanh theo doanh thu và ngành nghề (đã chọn sẵn quán ăn, doanh thu 1,5 tỷ đồng)

đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Nhập doanh thu theo
Sản xuất, ăn uống, vận tải, sửa xeGTGT 2,4%*TNCN 1,5%Ngành trong bảng thuế
đ

Nhập để so sánh với cách tính TNCN theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

41.250.000đ

Quán ăn: GTGT 2,4% (đã giảm 20%) + TNCN 1,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)

GTGT
36.000.000đ
TNCN (đã giảm 30%)
5.250.000đ
Mỗi quý
10.312.500đ
Mỗi tháng
3.437.500đ

Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT giảm từ 3% xuống 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 3%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.

Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, không phân biệt cách tính TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16). TNCN trước giảm 7.500.000 đồng, được giảm 2.250.000 đồng, còn phải nộp 5.250.000 đồng. Hộ kê khai giảm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế. Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)

GTGT
36.000.000đ
TNCN trước giảm
7.500.000đ
Giảm 30% TNCN
-2.250.000đ
Tổng/năm
41.250.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Cách này nộp ít hơn khi chi phí vượt khoảng 1.450.000.000 đồng (96,67% doanh thu).

Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).

Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế

1.450.000.000đ · 96,67% doanh thu

Chi phí 0Bằng doanh thu
Theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơnTheo thu nhập nộp ít hơn

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.

Xem thuế theo kỳ
TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm36.000.000đ5.250.000đ41.250.000đ
Mỗi quý9.000.000đ1.312.500đ10.312.500đ
Mỗi tháng3.000.000đ437.500đ3.437.500đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
  4. Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
  5. Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Khi nào phải dùng hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/07/2026, điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 7 của nghị định.

Hộ có doanh thu không vượt ngưỡng bắt buộc có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khi có nhu cầu và đáp ứng điều kiện áp dụng.

Đối với giao dịch thuộc giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026, cần áp dụng quy định hóa đơn đang có hiệu lực tại thời điểm đó, không lấy Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 để áp dụng ngược.

Tài khoản ngân hàng và sổ kế toán

Theo khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế các tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh và thực hiện chế độ sổ kế toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tách bạch dòng tiền kinh doanh với các khoản chi tiêu cá nhân giúp dễ theo dõi doanh thu, đối chiếu giao dịch và lập sổ sách. Đây là cách tổ chức quản lý thực tế, không phải yêu cầu phải mở một tài khoản ngân hàng hoàn toàn mới trong mọi trường hợp.

9. Những lỗi nên kiểm tra trước khi gửi hồ sơ

Thủ tục trực tuyến khá thuận tiện, nhưng một số lỗi nhỏ có thể khiến bạn phải sửa đi sửa lại.

Thứ nhất, đăng ký sai địa chỉ trụ sở. Bạn cần dùng địa chỉ hành chính hiện hành và chọn đúng cơ quan giải quyết. Địa chỉ đăng ký phải phản ánh đúng trụ sở của hộ kinh doanh theo Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Thứ hai, tên hộ trùng hoặc không đúng quy định. Tên nghe quen thuộc vẫn có thể không được chấp nhận. Hãy kiểm tra quy tắc tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trước khi gửi.

Thứ ba, thiếu văn bản ủy quyền. Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Thứ tư, đăng ký thiếu ngành nghề. Cửa hàng vừa bán hàng vừa làm dịch vụ nên kê khai đủ hoạt động dự kiến. Sau khi hoạt động, việc xác định doanh thu và thuế vẫn phải phản ánh đúng thực tế kinh doanh.

Thứ năm, nghĩ có giấy chứng nhận là được hoạt động mọi ngành nghề. Riêng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, bạn còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành theo khoản 4 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Thứ sáu, bỏ qua thông báo từ hệ thống. Nộp hồ sơ xong chưa phải là đã được chấp thuận. Theo dõi trạng thái đến khi có kết quả cuối cùng và xử lý kịp thời yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

10. Kết luận

Lưu cả Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy biên nhận điện tử và bộ hồ sơ đã nộp. Khi cần thay đổi địa chỉ, ngành nghề hoặc đối chiếu thông tin thuế, những tài liệu này sẽ giúp bạn kiểm tra lại dữ liệu ban đầu dễ dàng hơn.

Câu hỏi thường gặp

Có thể đăng ký hộ kinh doanh qua VNeID mà không đến trụ sở cơ quan nhà nước không?

Có. Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ ngày 23/07/2026, cho phép thực hiện thủ tục qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. Bạn kê khai, xác thực và nộp hồ sơ điện tử, sau đó nhận kết quả theo phương thức được hệ thống hỗ trợ.

Đăng ký hộ kinh doanh online có bắt buộc tải ảnh căn cước không?

Không phải mọi hồ sơ đều bắt buộc tải ảnh căn cước. Theo Điều 92 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thông tin cá nhân được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp dữ liệu không khai thác được hoặc hồ sơ ủy quyền thuộc trường hợp phải nộp giấy tờ pháp lý cá nhân, bạn thực hiện theo yêu cầu tương ứng tại Điều 92 và Điều 93.

Đăng ký hộ kinh doanh mất bao nhiêu ngày?

Theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ trực tuyến nộp ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ được tính thời điểm tiếp nhận từ ngày làm việc kế tiếp theo khoản 4 Điều 112 đã được bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh online có được miễn không?

Tùy địa phương. Mức lệ phí do cấp tỉnh quy định, có nơi áp dụng chính sách miễn đối với hồ sơ trực tuyến. Bạn nên kiểm tra thông tin niêm yết tại bước thanh toán. Khoản 1 Điều 97 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định việc nộp lệ phí đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ; không nên nhầm khoản này với lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Đăng ký hộ kinh doanh xong có phải nộp thuế ngay không?

Không phải cứ nhận giấy chứng nhận là lập tức phát sinh tiền GTGT và TNCN phải nộp. Nghĩa vụ thuế phụ thuộc doanh thu và hoạt động kinh doanh thực tế. Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc diện nộp GTGT, TNCN theo ngưỡng tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, nhưng vẫn có nghĩa vụ thông báo doanh thu theo Điều 8 hoặc Điều 9 tương ứng.

Có giấy chứng nhận hộ kinh doanh rồi có cần đăng ký hóa đơn điện tử không?

Bạn cần xác định doanh thu năm và hoạt động cụ thể. Từ ngày 01/07/2026, điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo hình thức được quy định, trừ trường hợp tại Điều 7. Hộ dưới ngưỡng có thể đăng ký sử dụng khi có nhu cầu và đáp ứng quy định.

Văn bản được trích dẫn

  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP - Về đăng ký doanh nghiệp, gồm đăng ký hộ kinh doanh: nơi nộp, nơi giải quyết hồ sơ (Điều 88 khoản 2), không yêu cầu thêm giấy tờ ngoài hồ sơ (Điều 90 khoản 2), hồ sơ và thời hạn cấp 03 ngày làm việc (Điều 99) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 296/2026/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: đăng ký hộ kinh doanh qua mạng (Điều 113), hồ sơ nộp qua mạng ngoài giờ tính từ ngày làm việc kế tiếp (khoản 4 Điều 112) (hiệu lực 23/07/2026)
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
  • Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC - Phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh - lệ phí đăng ký hộ kinh doanh do HĐND tỉnh quyết định (Điều 3 khoản 7, Điều 5 khoản 2 điểm g) (hiệu lực 13/01/2020)
  • Thông tư 152/2025/TT-BTC - Hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (hiệu lực 01/01/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.