Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Vì sao hộ kinh doanh doanh thu đúng 1 tỷ đồng chưa bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Nhầm quy định “trên 1 tỷ đồng” thành “từ 1 tỷ đồng” khiến nhiều chủ hộ đăng ký hóa đơn điện tử khi chưa thuộc diện bắt buộc. Bạn cần kiểm tra doanh thu, loại hàng hóa và cách bán hàng trước khi lựa chọn.

KBViết bởi Cập nhật 18 phút đọc
Mục lục
  1. Hộ nào bắt buộc dùng?
  2. Hộ doanh thu dưới 1 tỷ
  3. Trường hợp không phải sử dụng
  4. Có mã hay máy tính tiền?
  5. Có xuất được hóa đơn VAT?
  6. Cách đăng ký hóa đơn
  7. Thời điểm lập hóa đơn
  8. Hộ có nhiều cửa hàng
  9. Chi phí sử dụng hóa đơn
  10. Hóa đơn và kê khai thuế
  11. Kiểm tra trước khi sử dụng
  12. Kết luận

Bỏ thuế khoán không có nghĩa mọi hộ kinh doanh đều phải mua phần mềm hóa đơn điện tử. Từ ngày 01/07/2026, hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Hộ dưới ngưỡng vẫn có thể đăng ký tự nguyện khi cần xuất hóa đơn cho khách hàng.

1. Hộ kinh doanh nào bắt buộc dùng hóa đơn điện tử năm 2026?

Điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, xác định hai nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: Phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
  • Hộ bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: Chẳng hạn kinh doanh ô tô, xe máy. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử áp dụng không phụ thuộc doanh thu năm.

Quy định dùng chữ “trên”, vì vậy doanh thu đúng bằng 1 tỷ đồng chưa vượt ngưỡng bắt buộc. Đây cũng là cách xác định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Bạn có thể đối chiếu nhanh:

Doanh thu và hoạt động của hộNghĩa vụ từ 01/07/2026
Bán tạp hóa, doanh thu 800.000.000đ/nămKhông bắt buộc đăng ký theo ngưỡng doanh thu
Bán quần áo, doanh thu đúng 1.000.000.000đ/nămChưa thuộc diện bắt buộc theo ngưỡng doanh thu
Quán ăn, doanh thu 1.200.000.000đ/nămBắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Cửa hàng bán xe máy, doanh thu 700.000.000đ/nămBắt buộc do kinh doanh tài sản phải đăng ký quyền sở hữu
Hộ dưới 1.000.000.000đ/năm nhưng muốn xuất hóa đơn cho doanh nghiệpĐược đăng ký sử dụng tự nguyện

Bảng áp dụng điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chưa xét các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử tại Điều 7 của cùng nghị định.

Quy định thay đổi thế nào trong năm 2026?

Cần tách hai giai đoạn vì văn bản áp dụng đã thay đổi.

Từ 01/01/2026 đến 30/06/2026: Khung pháp luật về hóa đơn là Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh còn chịu sự điều chỉnh của Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Trước đó, từ ngày 01/06/2025, Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã đặt ra nghĩa vụ sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền đối với hộ nộp thuế khoán có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

Bản ban đầu của Nghị định 68/2026/NĐ-CP sử dụng ngưỡng “từ 1 tỷ đồng trở lên”. Khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa quy định này thành “trên 1 tỷ đồng”. Điều 3 Nghị định 141/2026/NĐ-CP xác định hiệu lực từ ngày 01/01/2026, dù nghị định được ban hành ngày 29/04/2026.

Từ 01/07/2026: Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP theo khoản 1, khoản 2 Điều 43. Thủ tục đăng ký thực hiện theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Do đó, khi kiểm tra một hóa đơn đã lập hoặc nghĩa vụ phát sinh trong nửa đầu năm, bạn phải đối chiếu văn bản áp dụng cho giai đoạn đó cùng các quy định sửa đổi có hiệu lực tương ứng. Không lấy toàn bộ quy định từ ngày 01/07/2026 áp ngược cho giao dịch trước thời điểm này.

2. Hộ doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ kinh doanh có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng, không kinh doanh tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo ngưỡng doanh thu tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, hộ không bắt buộc đăng ký hóa đơn điện tử vẫn không được bỏ qua chứng từ bán hàng của các giao dịch.

Hộ vẫn cần ghi nhận doanh thu, lưu giữ chứng từ theo quy định áp dụng. Khi có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử, hộ có thể đăng ký hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn từ máy tính tiền theo chính điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Chẳng hạn, một cửa hàng văn phòng phẩm có doanh thu 600 triệu đồng/năm, thường xuyên bán giấy và dụng cụ cho doanh nghiệp. Chủ hộ có thể chủ động đăng ký hóa đơn điện tử để thuận tiện giao chứng từ cho khách, dù chưa vượt ngưỡng bắt buộc.

Đang kinh doanh mà doanh thu vượt 1 tỷ đồng thì sao?

Điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định trường hợp hộ mới kinh doanh hoặc hộ có doanh thu năm trước chưa trên 1 tỷ đồng nhưng doanh thu trong năm vượt ngưỡng.

Hộ thuộc trường hợp này phải áp dụng hóa đơn điện tử và đăng ký sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng trước đó.

Ví dụ, một hộ tạp hóa theo dõi doanh thu năm 2026 như sau:

  • Doanh thu năm 2025: 900 triệu đồng.
  • Doanh thu từng tháng từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2026: 90 triệu đồng/tháng.
  • Doanh thu tháng 10/2026: 250 triệu đồng.
  • Hộ không kinh doanh tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Các bước xác định:

  1. Doanh thu lũy kế 9 tháng đầu năm: 90 triệu đồng × 9 = 810 triệu đồng.
  2. Cộng doanh thu tháng 10: 810 triệu đồng + 250 triệu đồng = 1,06 tỷ đồng.
  3. Phần vượt ngưỡng: 1,06 tỷ đồng - 1 tỷ đồng = 60 triệu đồng.
  4. Hộ đã vượt ngưỡng trong tháng 10/2026. Thời hạn đăng ký được xác định từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, không mặc nhiên tính từ ngày phát sinh giao dịch làm vượt ngưỡng.

Ví dụ này dùng để kiểm tra doanh thu lũy kế, chưa xác định ngày hết hạn đăng ký cụ thể vì còn phải xác định kỳ tính thuế áp dụng cho hộ.

3. Những trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

Không phải hộ nào vượt 1 tỷ đồng cũng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử cho mọi hoạt động.

Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Các trường hợp liên quan trực tiếp đến hộ kinh doanh gồm:

Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện người mua lập bảng kê thu mua

Khoản 1 Điều 7 áp dụng với hoạt động thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoại lệ này không áp dụng khi hộ đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Có thu nhập từ cho thuê bất động sản

Khoản 2 Điều 7 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Khoản này còn quy định hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số và quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Làm đại lý đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế

Khoản 3 Điều 7 áp dụng với hộ làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp tương ứng đã khấu trừ thuế theo pháp luật quản lý thuế.

Cần hiểu đúng: đây là các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, không phải miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Đặc biệt, một hộ có nhiều hoạt động kinh doanh cần xem riêng từng nguồn thu. Không nên lấy ngoại lệ của hoạt động cho thuê bất động sản để kết luận toàn bộ hoạt động bán hàng khác cũng không cần hóa đơn.

4. Chọn hóa đơn có mã hay hóa đơn điện tử từ máy tính tiền?

Hai loại này đều là hóa đơn điện tử, nhưng khác cách lập, ký và chuyển dữ liệu.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Đây là loại hóa đơn được lập trên hệ thống điện tử và gửi đến cơ quan thuế để cấp mã.

Theo khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy trình thông thường gồm:

  1. Người bán lập hóa đơn với thông tin hàng hóa, dịch vụ và người mua.
  2. Người bán ký số trên hóa đơn.
  3. Hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế để cấp mã.
  4. Sau khi nhận hóa đơn đã cấp mã, người bán gửi ngay cho người mua.

Hình thức này phù hợp với hộ thường xuyên bán buôn, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hoặc bán hàng cho doanh nghiệp, nơi thông tin khách hàng và giá trị giao dịch cần được ghi nhận đầy đủ.

Ví dụ, hộ chuyên cung cấp vật tư cho xưởng sản xuất có thể lập hóa đơn có mã theo từng lần giao hàng.

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là gì?

Đây là hóa đơn được khởi tạo từ hệ thống bán hàng có khả năng kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hình thức này áp dụng cho hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, gồm các nhóm như:

  • Bán lẻ, trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
  • Ăn uống, nhà hàng, khách sạn.
  • Vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
  • Vui chơi, giải trí, nghệ thuật, chiếu phim.
  • Một số dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Điểm b khoản 9 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc có chữ ký số.

Khoản 3 Điều 15 cùng nghị định yêu cầu người bán gửi dữ liệu hóa đơn từ máy tính tiền đến cơ quan thuế vào cuối ngày, trừ trường hợp có quy định riêng.

Trong thực tế, quán ăn có thể dùng phần mềm bán hàng trên điện thoại hoặc thiết bị phù hợp. Khi giao dịch hoàn tất, phần mềm lập hóa đơn, hỗ trợ khách nhận hoặc tra cứu hóa đơn rồi chuyển dữ liệu theo quy định.

Quán không phải đầu tư ngay một bộ máy bán hàng lớn, miễn là giải pháp sử dụng đáp ứng yêu cầu tạo lập và truyền dữ liệu hóa đơn.

Bán lẻ nhưng đã dùng hóa đơn có mã có phải đăng ký thêm máy tính tiền?

Không bắt buộc.

Đoạn cuối điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hộ bán trực tiếp cho người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm a hoặc điểm b khoản này không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền.

Đối với hộ có cả khách lẻ và khách doanh nghiệp, việc sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền cho giao dịch bán lẻ và hóa đơn có mã cho giao dịch doanh nghiệp có thể là phương án vận hành thuận tiện. Chủ hộ cần đăng ký đúng các hình thức sử dụng và bảo đảm không lập trùng hóa đơn cho cùng một giao dịch.

Tiêu chíHóa đơn có mãHóa đơn từ máy tính tiền
Cách lậpLập hóa đơn rồi gửi cơ quan thuế cấp mãKhởi tạo qua hệ thống bán hàng
Chữ ký sốCó yêu cầu ký số theo Điều 12Không bắt buộc theo Điều 8 khoản 9
Chuyển dữ liệuGửi để cơ quan thuế cấp mã trước khi giao hóa đơnGửi dữ liệu cuối ngày theo Điều 15 khoản 3
Hoạt động thường phù hợpBán buôn, hợp đồng, khách doanh nghiệpBán lẻ, quán ăn, dịch vụ trực tiếp
Thông tin người muaGhi theo nội dung bắt buộc và trường hợp áp dụngGhi thông tin người mua khi người mua yêu cầu theo Điều 10 khoản 4

5. Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn VAT không?

Có thể xuất hóa đơn hợp lệ cho khách hàng, nhưng cần phân biệt hóa đơn bán hàng với hóa đơn giá trị gia tăng.

VAT là tên tiếng Anh của thuế GTGT. Trong giao tiếp hằng ngày, nhiều người gọi chung mọi hóa đơn phục vụ kê khai thuế là “hóa đơn VAT”. Cách gọi này dễ gây nhầm.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng: Dùng cho tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hóa đơn bán hàng: Dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các đối tượng thuộc phương pháp tính GTGT trực tiếp theo quy định.

Hộ kinh doanh thông thường nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nên sử dụng hóa đơn bán hàng.

Hóa đơn bán hàng không thể hiện riêng dòng thuế suất GTGT và số tiền thuế GTGT như hóa đơn dành cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.

Chẳng hạn, hộ cung cấp văn phòng phẩm bán hàng cho một công ty. Hộ có thể lập hóa đơn bán hàng ghi đúng thông tin công ty, hàng hóa, số lượng và số tiền thanh toán.

Công ty mua hàng có thể dùng hóa đơn hợp pháp cùng các chứng từ liên quan để xác định chi phí theo quy định thuế. Tuy nhiên, hóa đơn bán hàng này không phải chứng từ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào như hóa đơn GTGT hợp lệ có thể được khấu trừ.

Đối với hóa đơn từ máy tính tiền, điểm c khoản 9 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng công nhận khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn loại này là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế, với điều kiện hóa đơn được tra cứu và đáp ứng các yêu cầu liên quan.

Hóa đơn bán hàng có được giảm thuế GTGT trong năm 2026 không?

Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT, chính sách giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT đối với cơ sở tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 theo khoản 1 Điều 2 và điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm, người bán ghi dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” theo số tiền đã giảm và ghi chú số tiền được giảm tương ứng 20% mức tỷ lệ tính thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Không phải mọi mặt hàng đều thuộc chính sách này. Bạn cần xác định ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ và các trường hợp loại trừ trước khi áp dụng.

6. Cách đăng ký hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh

Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, quy định về đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin của hộ

Trước khi đăng ký, chủ hộ nên chuẩn bị:

  • Mã số thuế của hộ kinh doanh.
  • Thông tin đăng ký kinh doanh, địa chỉ và ngành nghề.
  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử.
  • Email và số điện thoại đang sử dụng.
  • Thông tin người đại diện hộ kinh doanh.
  • Hình thức hóa đơn dự định sử dụng.

Thông tin cần thống nhất với hồ sơ đăng ký thuế để tránh bị yêu cầu điều chỉnh.

Bước 2: Chọn hình thức hóa đơn và phần mềm

Hộ bán hàng theo hợp đồng, số lượng giao dịch không quá lớn có thể cân nhắc hóa đơn có mã.

Hộ bán lẻ nhiều giao dịch mỗi ngày có thể ưu tiên giải pháp hóa đơn từ máy tính tiền.

Khi lựa chọn dịch vụ, cần kiểm tra khả năng đáp ứng định dạng dữ liệu, kết nối cơ quan thuế, tra cứu hóa đơn và lưu trữ thông tin.

Hộ thuộc diện được miễn phí dịch vụ có thể thực hiện đăng ký thông qua hệ thống của cơ quan thuế hoặc tổ chức được Cục Thuế ủy thác theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Bước 3: Chuẩn bị chữ ký số khi cần

Hộ sử dụng hóa đơn điện tử có mã thông thường phải ký số trước khi gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã, theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Hộ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc ký số trên hóa đơn theo điểm b khoản 9 Điều 8 cùng nghị định.

Vì vậy, không nên mua chữ ký số chỉ vì nghe nói mọi hộ dùng hóa đơn điện tử đều phải có.

Bước 4: Gửi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ thực hiện đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT tại Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC, thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo khoản 1 Điều 6.

Thông tin đăng ký gồm hình thức hóa đơn sử dụng và những nội dung cần thiết theo mẫu.

Sau khi tiếp nhận, hệ thống quản lý thuế đối chiếu thông tin đăng ký với dữ liệu quản lý hiện có.

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, việc đối chiếu thông tin được thực hiện trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký. Các trường hợp thông tin không khớp, cần xác minh hoặc giải trình được xử lý theo quy trình tương ứng tại khoản 2 Điều này.

Thời gian đối chiếu không đồng nghĩa mọi hồ sơ đều được chấp nhận trong cùng một ngày.

Bước 5: Nhận thông báo và bắt đầu sử dụng

Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký qua kênh điện tử theo Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Chỉ bắt đầu sử dụng loại hóa đơn đã đăng ký sau khi có thông báo chấp nhận.

Trước khi xuất hóa đơn thực tế, kiểm tra lại tên hộ, mã số thuế, ký hiệu hóa đơn, thông tin hàng hóa và cách gửi cho khách hàng.

7. Lập hóa đơn vào thời điểm nào để không bị sai?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc thời điểm lập hóa đơn như sau:

Đối với bán hàng hóa: Lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Đối với cung cấp dịch vụ: Lập hóa đơn khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là lúc thu tiền, trừ khoản đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng thuộc ngoại lệ được quy định.

Ví dụ, hộ bán đồ gia dụng giao hàng cho doanh nghiệp hôm nay nhưng khách thanh toán vào tuần sau. Hộ không được chờ đến khi nhận tiền mới lập hóa đơn bán hàng.

Ngược lại, một dịch vụ đã thu tiền trước có thể phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn ngay tại thời điểm thu, tùy bản chất khoản tiền và quy định áp dụng.

Đối với hình thức hóa đơn từ máy tính tiền, hệ thống cần hỗ trợ lập hóa đơn theo thời điểm giao dịch phù hợp với Điều 9, đồng thời truyền dữ liệu cuối ngày theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Hóa đơn máy tính tiền cần ghi những gì?

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những nội dung chính:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại người mua khi người mua yêu cầu, theo quy định áp dụng.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng và giá thanh toán.
  • Thời điểm lập hóa đơn.
  • Thông tin để người mua tra cứu hóa đơn.

Người bán có thể gửi hóa đơn qua phương tiện điện tử hoặc cung cấp đường dẫn, mã QR cho khách tra cứu theo khoản 4 Điều 10.

Khách không lấy bản in, người bán vẫn phải lập hóa đơn khi giao dịch thuộc diện phải lập.

8. Một hộ có nhiều cửa hàng dùng hóa đơn thế nào?

Điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định hộ có nhiều địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế của hộ cho tất cả cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Chẳng hạn, một hộ vận hành cửa hàng tạp hóa và một quầy đồ uống tại hai địa điểm. Dữ liệu hóa đơn cần thể hiện đúng địa điểm phát sinh giao dịch theo quy định.

Về vận hành, hộ nên chọn hệ thống cho phép quản lý doanh thu riêng từng cửa hàng, nhưng vẫn tổng hợp dữ liệu của cùng hộ. Cách làm này thuận tiện cho việc kiểm tra doanh thu lũy kế, đối chiếu hàng bán và kê khai thuế.

Không nên chỉ xét doanh thu từng cửa hàng riêng lẻ khi đánh giá ngưỡng áp dụng đối với cùng một hộ kinh doanh.

9. Chi phí sử dụng hóa đơn điện tử gồm những gì?

Không có một mức giá phần mềm cố định áp dụng cho mọi hộ. Chi phí phụ thuộc loại hóa đơn, số lượng giao dịch, thiết bị và hợp đồng dịch vụ.

Những điểm cần hỏi rõ trước khi nhận báo giá:

  • Phí phần mềm tính theo số lượng hóa đơn hay theo thời gian sử dụng.
  • Có phí khởi tạo, cài đặt hoặc hướng dẫn ban đầu không.
  • Chi phí phát sinh khi số hóa đơn vượt gói.
  • Phí gia hạn và điều kiện thay đổi gói dịch vụ.
  • Phí chữ ký số khi sử dụng loại hóa đơn cần ký số.
  • Chi phí thiết bị như máy bán hàng, máy in, máy quét mã vạch, nếu cần.
  • Chi phí kết nối mạng và bảo trì.
  • Thời gian lưu trữ dữ liệu, khả năng xuất dữ liệu khi ngừng sử dụng dịch vụ.
  • Khả năng kết nối với phần mềm quản lý bán hàng hoặc sàn thương mại điện tử.

Một hộ có ít giao dịch có thể không cần hệ thống bán hàng phức tạp. Ngược lại, quán ăn đông khách nên quan tâm đến tốc độ lập hóa đơn, khả năng làm việc khi kết nối gặp sự cố và thao tác cuối ngày.

Hộ nào được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử?

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử trong 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng.

Địa bàn được xác định theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật đầu tư.

Khoản 3 Điều 11 quy định các hộ không thuộc trường hợp miễn phí khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ thì thanh toán theo hợp đồng giữa các bên.

Miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử không đồng nghĩa miễn thuế, cũng không bao gồm mọi chi phí về thiết bị hay hạ tầng bán hàng.

10. Hóa đơn điện tử liên quan thế nào đến việc kê khai thuế?

Dữ liệu hóa đơn giúp ghi nhận doanh thu bán hàng và hỗ trợ cơ quan thuế quản lý nghĩa vụ thuế của hộ.

Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cơ quan thuế sử dụng dữ liệu hóa đơn điện tử để hỗ trợ tạo lập tờ khai thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, tờ khai được hỗ trợ tạo lập không thay thế trách nhiệm kiểm tra và kê khai đúng của người nộp thuế.

Ví dụ, hộ có doanh thu bán hàng qua máy tính tiền nhưng vẫn nhận thêm tiền từ những giao dịch khác. Chủ hộ cần đối chiếu đầy đủ doanh thu thực tế, thay vì mặc nhiên xem dữ liệu từ một phần mềm bán hàng là toàn bộ doanh thu tính thuế.

Trường hợp hộ lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN dựa trên thu nhập, chứng từ đầu vào và tài liệu chứng minh chi phí cũng cần được lưu giữ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Tính thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh theo doanh thu, ngành nghề (đã chọn sẵn tạp hóa, doanh thu 1,06 tỷ đồng)

đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Nhập doanh thu theo
Bán hàng hóaGTGT 0,8%*TNCN 0,5%Ngành trong bảng thuế
đ

Nhập để so sánh với cách tính TNCN theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

8.690.000đ

Tạp hóa: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)

GTGT
8.480.000đ
TNCN (đã giảm 30%)
210.000đ
Mỗi quý
2.172.500đ
Mỗi tháng
724.167đ

Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT giảm từ 1% xuống 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 1%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.

Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, không phân biệt cách tính TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16). TNCN trước giảm 300.000 đồng, được giảm 90.000 đồng, còn phải nộp 210.000 đồng. Hộ kê khai giảm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế. Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)

GTGT
8.480.000đ
TNCN trước giảm
300.000đ
Giảm 30% TNCN
-90.000đ
Tổng/năm
8.690.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Cách này nộp ít hơn khi chi phí vượt khoảng 1.058.000.000 đồng (99,81% doanh thu).

Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).

Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế

1.058.000.000đ · 99,81% doanh thu

Chi phí 0Bằng doanh thu
Theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơnTheo thu nhập nộp ít hơn

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.

Xem thuế theo kỳ
TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm8.480.000đ210.000đ8.690.000đ
Mỗi quý2.120.000đ52.500đ2.172.500đ
Mỗi tháng706.667đ17.500đ724.167đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
  4. Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
  5. Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Hóa đơn giấy cũ còn dùng được không?

Khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng kể từ ngày 01/07/2026.

Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải được tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Đối với việc cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP chỉ quy định cho những trường hợp cụ thể, chẳng hạn hộ tạm ngừng kinh doanh cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước đó hoặc hộ ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế và có thanh lý tài sản.

Vì vậy, việc xin cấp hóa đơn từng lần phát sinh không thể là phương án thay thế thường xuyên cho nghĩa vụ đăng ký hóa đơn điện tử.

11. Những việc cần kiểm tra trước khi sử dụng

Có ba sai sót thực tế chủ hộ nên tránh.

Thứ nhất, chọn sai loại hóa đơn. Hộ nộp GTGT theo phương pháp trực tiếp không nên lập hóa đơn GTGT theo cách dành cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.

Thứ hai, lập hóa đơn sai thời điểm hoặc sai thông tin người mua. Khách doanh nghiệp cần hóa đơn với thông tin phù hợp hồ sơ đăng ký để phục vụ hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế.

Thứ ba, không đối chiếu dữ liệu hóa đơn với doanh thu thực tế. Hộ cần kiểm tra giao dịch đã được lập hóa đơn, gửi đúng cách và được lưu trữ đầy đủ.

Điều 14 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định xử lý sự cố hệ thống hóa đơn điện tử. Khi phát sinh lỗi khiến không thể lập hoặc gửi hóa đơn đúng hạn, hộ cần liên hệ cơ quan thuế hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ và thực hiện phương án xử lý theo tình huống, thay vì tự ý bỏ hóa đơn.

Việc không lập hóa đơn khi có nghĩa vụ hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật thuế và hóa đơn.

Kết luận

Bạn có thể bắt đầu bằng việc cộng doanh thu lũy kế của toàn bộ địa điểm kinh doanh và kiểm tra mình có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hay không. Từ kết quả đó, chọn loại hóa đơn phù hợp rồi chuẩn bị thông tin đăng ký trước khi phát sinh nghĩa vụ sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Không bắt buộc theo ngưỡng doanh thu tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có hoạt động như bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thuộc quy định áp dụng khác. Hộ vẫn có thể đăng ký tự nguyện khi cần xuất hóa đơn.

Doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Chưa thuộc diện bắt buộc chỉ vì doanh thu đạt đúng 1 tỷ đồng. Điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP sử dụng ngưỡng “trên 1 tỷ đồng”. Tuy nhiên, hộ kinh doanh ô tô, xe máy và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng có nghĩa vụ riêng không phụ thuộc ngưỡng doanh thu.

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có phải là hóa đơn giấy không?

Không. Đây là hóa đơn điện tử được tạo từ hệ thống bán hàng có khả năng kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Người mua có thể nhận hóa đơn hoặc tra cứu qua phương tiện điện tử, đường dẫn, mã QR theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn VAT cho công ty không?

Hộ có thể xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp cho công ty. Tuy nhiên, hộ tính GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, không phải hóa đơn GTGT dùng cho phương pháp khấu trừ. Công ty mua hàng không được mặc nhiên khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ hóa đơn bán hàng này.

Dùng hóa đơn điện tử có cần chữ ký số không?

Tùy hình thức. Hóa đơn điện tử có mã thông thường yêu cầu người bán ký số trước khi gửi cơ quan thuế cấp mã theo Điều 12 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không bắt buộc có chữ ký số theo điểm b khoản 9 Điều 8 cùng nghị định.

Hộ mới kinh doanh, giữa năm vượt 1 tỷ đồng thì đăng ký khi nào?

Theo điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ thuộc trường hợp mới kinh doanh hoặc doanh thu năm trước chưa trên 1 tỷ đồng nhưng doanh thu lũy kế trong năm vượt ngưỡng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, trừ trường hợp đã đăng ký trước đó.

Văn bản được trích dẫn

  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC - Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử: đăng ký sử dụng (Điều 6), xử lý hóa đơn đã lập sai (Điều 10); thay Thông tư 32/2025/TT-BTC từ 01/07/2026 (Điều 25) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP - Hóa đơn, chứng từ (sửa đổi bởi Nghị định 41/2022/NĐ-CP, 70/2025/NĐ-CP) - hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị quyết 204/2025/QH15 - Về giảm thuế giá trị gia tăng: giảm 2% thuế suất (còn 8%) cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%, trừ viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB (trừ xăng); áp dụng 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (hiệu lực 01/06/2025)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.