Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Tự tính thuế thu nhập cá nhân 2026 để kiểm tra phiếu lương

Lương 30 triệu đồng không có nghĩa bạn phải lấy toàn bộ số tiền đó nhân với thuế suất. Thuế thu nhập cá nhân được tính sau khi trừ các khoản hợp lệ và áp dụng thuế suất riêng cho từng phần thu nhập.

KBViết bởi Cập nhật 17 phút đọc
Mục lục
  1. Công thức tính thuế TNCN
  2. Bước 1: xác định thu nhập
  3. Bước 2: các khoản giảm trừ
  4. Bước 3: biểu thuế 5 bậc
  5. Ví dụ tính thuế TNCN
  6. Bảng tra theo lương gross
  7. Lương bao nhiêu phải đóng thuế
  8. Trường hợp không tính thông thường
  9. Kiểm tra thuế trên phiếu lương

Tính đúng thuế thu nhập cá nhân giúp bạn biết mỗi tháng phải nộp bao nhiêu và khoản khấu trừ trên phiếu lương có hợp lý hay không. Tính sai tiền bảo hiểm, bỏ sót người phụ thuộc hoặc áp dụng thuế suất cho toàn bộ lương đều có thể làm kết quả chênh lệch đáng kể. Với người lao động cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, cách tính cơ bản chỉ gồm 3 bước: xác định thu nhập chịu thuế, trừ các khoản được phép và tính thuế theo biểu lũy tiến.

1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính dựa trên thu nhập tính thuế, không phải toàn bộ lương gross.

Công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Bảo hiểm được trừ - Giảm trừ gia cảnh - Các khoản giảm trừ khác

Thuế TNCN phải nộp = Tổng số thuế tính trên từng phần thu nhập tính thuế theo thuế suất tương ứng.

Đây là cách xác định theo khoản 1, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Có ba khái niệm cần phân biệt:

  • Thu nhập chịu thuế: Các khoản tiền lương, tiền công và lợi ích thuộc diện tính thuế sau khi loại những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc được miễn thuế.
  • Thu nhập tính thuế: Phần còn lại sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm và các khoản giảm trừ hợp lệ.
  • Khấu trừ thuế: Việc đơn vị trả thu nhập giữ lại một phần tiền để nộp thuế thay cho người nhận.

Chẳng hạn, một người có lương gross 30 triệu đồng nhưng thu nhập tính thuế chỉ còn 11.350.000 đồng sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh. Thuế được tính trên 11.350.000 đồng này, không phải trên toàn bộ 30 triệu đồng.

Năm 2026 áp dụng biểu thuế nào?

Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 29 quy định riêng các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Vì vậy, khi xác định nghĩa vụ thuế của năm 2026, bạn sử dụng biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới cho cả năm. Không chia năm 2026 thành 6 tháng tính theo biểu 7 bậc và 6 tháng tính theo biểu 5 bậc.

Dù vậy, một số quy định có thời điểm áp dụng riêng. Đáng chú ý là mức trần đóng bảo hiểm thay đổi từ ngày 01/07/2026 và quy định tiền ăn giữa ca bằng tiền có hiệu lực từ ngày này. Các khoản đã khấu trừ trước ngày 01/07/2026 được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2. Bước 1 - Xác định khoản thu nhập nào phải tính thuế

Trước tiên, rà từng khoản thu nhập ghi trên phiếu lương chứ không mặc định tất cả tiền nhận được đều là thu nhập chịu thuế.

Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp thuộc diện chịu thuế.
  • Các khoản thù lao và lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động cung cấp.
  • Những khoản chi trả thay cho người lao động thuộc diện tính vào thu nhập chịu thuế.

Không phải mọi khoản phụ cấp hay trợ cấp đều phải cộng vào thu nhập chịu thuế. Một số khoản được loại trừ theo điều kiện cụ thể, vì vậy cần đối chiếu bản chất khoản chi, chứng từ và quy định áp dụng.

Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm có chịu thuế không?

Khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025/QH15 miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật.

Quy định cũ chỉ miễn phần trả cao hơn so với tiền lương làm việc bình thường; nay toàn bộ khoản tiền lương thuộc diện miễn này được miễn thuế.

Đây là quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 29 của Luật.

Tiền ăn trưa, ăn giữa ca có tính thuế không?

Từ ngày 01/07/2026, điểm g khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa được trả bằng tiền: phần vượt 1.200.000 đồng/người/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Bữa ăn do doanh nghiệp trực tiếp tổ chức, tự nấu, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn: không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định này.

Ví dụ, doanh nghiệp trả tiền ăn trưa 1.500.000 đồng trong tháng 08/2026. Phần vượt mức là 300.000 đồng được cộng vào thu nhập chịu thuế.

Riêng khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa phát sinh trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/06/2026 phải xem xét theo quy định áp dụng trước ngày 01/07/2026, không áp dụng ngược mức 1.200.000 đồng nêu trên.

3. Bước 2 - Trừ bảo hiểm và các khoản giảm trừ hợp lệ

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, bạn trừ các khoản được pháp luật cho phép để tìm ra thu nhập tính thuế.

3.1. Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc

Người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc thường đóng theo mức sau:

Khoản bảo hiểmTỷ lệ người lao động đóng
Bảo hiểm xã hội (BHXH)8%
Bảo hiểm y tế (BHYT)1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)1%
Tổng cộng10,5%

Căn cứ gồm khoản 1 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Các khoản đóng bảo hiểm này được trừ khi tính thuế TNCN theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, 10,5% được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm, không mặc nhiên tính trên toàn bộ lương gross.

Tiền lương đóng bảo hiểm có giới hạn tối đa:

Chỉ tiêu01/01 - 30/06/2026Từ 01/07/2026
Mức tham chiếu dùng xác định trần BHXH, BHYT2.340.000đ2.530.000đ
Trần lương đóng BHXH, BHYT (20 lần mức tham chiếu)46.800.000đ50.600.000đ
Trần lương đóng BHTN vùng I106.200.000đ106.200.000đ

Trần BHXH được xác định theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024/QH15. Mức tham chiếu tương ứng căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trần BHTN căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, kết hợp mức lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Ví dụ, người lao động vùng I nhận lương gross 60 triệu đồng, toàn bộ là tiền lương thỏa thuận làm căn cứ đóng bảo hiểm. Trong tháng 08/2026, BHXH và BHYT chỉ tính trên mức trần 50.600.000 đồng. Trong khi đó, BHTN vẫn tính trên 60 triệu đồng do chưa vượt trần BHTN vùng I.

Với người có lương thấp hơn các mức trần, khoản bảo hiểm có thể tính đơn giản bằng tiền lương đóng bảo hiểm nhân với 10,5%.

3.2. Trừ giảm trừ gia cảnh

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 là:

Đối tượngMức giảm trừ/thángMức giảm trừ/năm
Bản thân người nộp thuế15.500.000đ186.000.000đ
Mỗi người phụ thuộc6.200.000đ74.400.000đ

Như vậy, một người có một người phụ thuộc đủ điều kiện được giảm trừ tổng cộng 21.700.000 đồng/tháng. Người có hai người phụ thuộc được giảm trừ 27.900.000 đồng/tháng.

Để được tạm tính giảm trừ người phụ thuộc khi khấu trừ thuế hằng tháng, người lao động cần đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Trường hợp chưa được giảm trừ trong năm, việc tính lại từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng được xem xét khi quyết toán theo quy định tại điều khoản này.

3.3. Những khoản giảm trừ khác

Ngoài bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, một số khoản khác cũng được trừ trước khi tính thuế.

Theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ thuộc phạm vi quy định được trừ tổng cộng tối đa 3.000.000 đồng/tháng, bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng và người lao động tự đóng.

Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào tổ chức, quỹ đáp ứng điều kiện cũng được giảm trừ theo khoản 1 Điều 49 Nghị định này.

Đặc biệt, khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép giảm trừ thêm khi quyết toán năm:

  • Chi phí khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục bảo hiểm y tế chi trả, tổng tối đa 23.000.000 đồng/năm.
  • Chi phí giáo dục - đào tạo tại cơ sở trong nước thuộc phạm vi quy định, tổng tối đa 24.000.000 đồng/năm.

Các khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ; chi phí y tế cần thêm bảng kê chi phí khám, chữa bệnh. Phần đã được ngân sách, bảo hiểm hoặc nguồn khác thanh toán không được giảm trừ lần nữa. Cá nhân muốn áp dụng các khoản này phải tự quyết toán thuế theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

4. Bước 3 - Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc

Khi đã có thu nhập tính thuế, bạn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Biểu thuế TNCN năm 2026

BậcThu nhập tính thuế/thángThu nhập tính thuế/nămThuế suất
1Đến 10 triệu đĐến 120 triệu đ5%
2Trên 10 - 30 triệu đTrên 120 - 360 triệu đ10%
3Trên 30 - 60 triệu đTrên 360 - 720 triệu đ20%
4Trên 60 - 100 triệu đTrên 720 - 1.200 triệu đ30%
5Trên 100 triệu đTrên 1.200 triệu đ35%

Thuế suất của từng bậc chỉ áp dụng cho phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc đó.

Chẳng hạn, người có thu nhập tính thuế 25 triệu đồng/tháng không phải nộp thuế 10% trên toàn bộ 25 triệu đồng.

Cách tính đúng:

  • 10 triệu đồng đầu tiên chịu thuế 5%: 500.000 đồng.
  • 15 triệu đồng còn lại chịu thuế 10%: 1.500.000 đồng.

Tổng thuế là 2.000.000 đồng.

Công thức tính nhanh theo từng bậc

Thay vì cộng từng phần, bạn có thể sử dụng công thức rút gọn suy ra từ biểu thuế tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Trong bảng dưới đây, TNTT là thu nhập tính thuế theo tháng.

TNTT/thángCông thức thuế TNCN
Đến 10 triệu đTNTT × 5%
Trên 10 - 30 triệu đTNTT × 10% - 500.000đ
Trên 30 - 60 triệu đTNTT × 20% - 3.500.000đ
Trên 60 - 100 triệu đTNTT × 30% - 9.500.000đ
Trên 100 triệu đTNTT × 35% - 14.500.000đ

Đây là công thức rút gọn về mặt toán học, không phải một biểu thuế riêng. Kết quả phải bằng cách cộng thuế của từng bậc.

Tính thuế thu nhập cá nhân từ lương gross và số người phụ thuộc

đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.

Vùng lương tối thiểu

Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.

Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng

635.000đ

Thuế suất thực tế 2,12% trên gross · bậc 2 (10%) · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc

Thu nhập tính thuế
11.350.000đ
Giảm trừ gia cảnh
15.500.000đ
Thuế quy đổi 12 tháng
7.620.000đ
Lương net
26.215.000đ

Thuế quy đổi 12 tháng = thuế tháng × 12, giả định thu nhập, người phụ thuộc và kỳ áp dụng giữ nguyên trong 12 tháng.

Lương gross 30 triệu đồng được chia thành những khoản nào?

  • Thực nhận 87,38%
  • Bảo hiểm 10,5%
  • Thuế TNCN 2,12%
So với năm 2025, thuế TNCN của bạn giảm992.500đ/thángkhoảng 11.910.000đ/năm
Chi tiết cách tính lương người lao động
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
30.000.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
= lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
30.000.000đ
BHXH (8%)
8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
-2.400.000đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
-450.000đ
BHTN (1%)
1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
-300.000đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người)
0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
0đ
Thu nhập tính thuế
30.000.000đ - 3.150.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ
11.350.000đ
Thuế TNCN
Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
-635.000đ
Lương net thực nhận
Gross - bảo hiểm - thuế TNCN
26.215.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

5. Ví dụ tính thuế TNCN với lương 20, 30 và 60 triệu đồng

Ba ví dụ sau đều giả định người lao động là cá nhân cư trú, ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, làm việc tại vùng I, nhận lương trong tháng 08/2026, không có khoản thu nhập được miễn thuế hoặc khoản giảm trừ khác.

Tiền lương gross được giả định cũng là toàn bộ tiền lương thỏa thuận làm căn cứ đóng bảo hiểm, trong phạm vi trần tương ứng. Các tỷ lệ và mức giảm trừ áp dụng theo những căn cứ đã nêu ở bước 2.

Ví dụ 1: Lương gross 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc

Thông tin đầu vàoGiá trị
Kỳ tính08/2026
VùngI
Lương gross20.000.000đ
Lương làm căn cứ đóng bảo hiểm20.000.000đ
Người phụ thuộc0
Bước tínhSố tiền
1. Thu nhập chịu thuế20.000.000đ
2. BHXH 8%1.600.000đ
3. BHYT 1,5%300.000đ
4. BHTN 1%200.000đ
5. Tổng bảo hiểm2.100.000đ
6. Giảm trừ bản thân15.500.000đ
7. Thu nhập tính thuế2.400.000đ
8. Thuế TNCN: 2.400.000 × 5%120.000đ
9. Lương net17.780.000đ

Công thức thu nhập tính thuế:

20.000.000 - 2.100.000 - 15.500.000 = 2.400.000 đồng.

Phần thu nhập này nằm hoàn toàn ở bậc 1, chịu thuế suất 5%.

Vì vậy, người có lương gross 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc và đáp ứng đúng các giả định trên sẽ bị khấu trừ 120.000 đồng tiền thuế TNCN trong tháng.

Ví dụ 2: Lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc

Thông tin đầu vàoGiá trị
Kỳ tính08/2026
VùngI
Lương gross30.000.000đ
Lương làm căn cứ đóng bảo hiểm30.000.000đ
Người phụ thuộc0
Bước tínhSố tiền
1. Thu nhập chịu thuế30.000.000đ
2. BHXH 8%2.400.000đ
3. BHYT 1,5%450.000đ
4. BHTN 1%300.000đ
5. Tổng bảo hiểm3.150.000đ
6. Giảm trừ bản thân15.500.000đ
7. Thu nhập tính thuế11.350.000đ
8. Thuế bậc 1: 10.000.000 × 5%500.000đ
9. Thuế bậc 2: 1.350.000 × 10%135.000đ
10. Tổng thuế TNCN635.000đ
11. Lương net26.215.000đ

Thu nhập tính thuế:

30.000.000 - 3.150.000 - 15.500.000 = 11.350.000 đồng.

Kiểm tra bằng công thức rút gọn bậc 2:

11.350.000 × 10% - 500.000 = 635.000 đồng.

Hai cách cho cùng kết quả.

Để thấy sự khác biệt giữa hai năm, với cùng lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc và bảo hiểm đóng trên toàn bộ lương, số thuế theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là 1.627.500 đồng/tháng. Phép tính này sử dụng biểu 7 bậc tại Điều 22 Luật 04/2007/QH12 và mức giảm trừ bản thân 11 triệu đồng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Như vậy, mức thuế tính theo quy định năm 2026 thấp hơn 992.500 đồng/tháng trong ví dụ này. Tính cho 12 tháng có cùng thu nhập và các giả định không đổi, chênh lệch là 11.910.000 đồng/năm.

Ví dụ 3: Lương gross 60 triệu đồng, có một người phụ thuộc

Ở mức lương này, tiền lương đóng BHXH và BHYT vượt giới hạn tối đa áp dụng từ ngày 01/07/2026. Đây cũng là lý do không thể lấy toàn bộ 60 triệu đồng nhân với 10,5% để tính bảo hiểm.

Thông tin đầu vàoGiá trị
Kỳ tính08/2026
VùngI
Lương gross60.000.000đ
Lương thỏa thuận làm căn cứ đóng bảo hiểm60.000.000đ
Người phụ thuộc đã đăng ký1
Trần lương đóng BHXH, BHYT50.600.000đ
Trần lương đóng BHTN106.200.000đ
Bước tínhSố tiền
1. Thu nhập chịu thuế60.000.000đ
2. BHXH: 50.600.000 × 8%4.048.000đ
3. BHYT: 50.600.000 × 1,5%759.000đ
4. BHTN: 60.000.000 × 1%600.000đ
5. Tổng bảo hiểm5.407.000đ
6. Giảm trừ bản thân15.500.000đ
7. Giảm trừ một người phụ thuộc6.200.000đ
8. Tổng giảm trừ gia cảnh21.700.000đ
9. Thu nhập tính thuế32.893.000đ
10. Thuế bậc 1500.000đ
11. Thuế bậc 22.000.000đ
12. Thuế bậc 3: 2.893.000 × 20%578.600đ
13. Tổng thuế TNCN3.078.600đ
14. Lương net51.514.400đ

Thu nhập tính thuế:

60.000.000 - 5.407.000 - 21.700.000 = 32.893.000 đồng.

Kiểm tra bằng công thức rút gọn bậc 3:

32.893.000 × 20% - 3.500.000 = 3.078.600 đồng.

Số thuế tương đương khoảng 5,1% lương gross, dù phần thu nhập cao nhất của ví dụ này đã nằm ở bậc thuế suất 20%.

Cũng với người lao động trên, nhưng xét tháng 06/2026, trần lương đóng BHXH, BHYT là 46.800.000 đồng. Tổng bảo hiểm khi đó là 5.046.000 đồng và thuế TNCN tính theo biểu 5 bậc là 3.150.800 đồng. Sự chênh lệch đến từ thay đổi trần bảo hiểm, không phải do đổi biểu thuế giữa hai nửa năm.

6. Bảng tra nhanh thuế TNCN theo mức lương gross năm 2026

Bảng dưới đây giúp bạn đối chiếu nhanh mà không phải tính từng bậc.

Điều kiện chung: cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, làm việc tại vùng I, kỳ tính tháng 08/2026, không có người phụ thuộc, không có khoản miễn thuế hoặc giảm trừ khác. Toàn bộ lương gross là tiền lương thỏa thuận làm căn cứ đóng bảo hiểm, có áp dụng các mức trần theo quy định.

Lương gross/thángBảo hiểm NLĐ đóngThuế TNCNLương net
15.000.000đ1.575.000đ0đ13.425.000đ
20.000.000đ2.100.000đ120.000đ17.780.000đ
25.000.000đ2.625.000đ343.750đ22.031.250đ
30.000.000đ3.150.000đ635.000đ26.215.000đ
40.000.000đ4.200.000đ1.530.000đ34.270.000đ
50.000.000đ5.250.000đ2.425.000đ42.325.000đ
60.000.000đ5.407.000đ4.318.600đ50.274.400đ
100.000.000đ5.807.000đ14.107.900đ80.085.100đ

Bảng sử dụng mức giảm trừ tại khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, biểu thuế tại khoản 2 Điều 9 cùng Luật và trần đóng bảo hiểm áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Lương net trong bảng là số tiền còn lại sau khi trừ phần bảo hiểm bắt buộc do người lao động đóng và thuế TNCN. Số tiền thực nhận trên phiếu lương có thể khác do tạm ứng, khấu trừ nội bộ, khoản hỗ trợ không tính thuế hoặc các khoản thu chi khác.

7. Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN năm 2026?

Không có một mức lương gross chung áp dụng cho tất cả người lao động. Ngưỡng bắt đầu phát sinh thuế phụ thuộc vào tiền lương đóng bảo hiểm, số người phụ thuộc và các khoản được miễn, giảm trừ.

Với người lao động vùng I đóng bảo hiểm đầy đủ 10,5% trên toàn bộ lương, không có khoản miễn thuế hoặc giảm trừ khác, ta có:

Lương gross × (1 - 10,5%) = Mức giảm trừ gia cảnh

Từ đó suy ra ngưỡng lương gross xấp xỉ:

Số người phụ thuộcLương gross tối đa chưa phát sinh thuế
017.318.436đ/tháng
124.245.810đ/tháng

Các mức này được tính từ giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và tỷ lệ bảo hiểm áp dụng cho người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ. Chúng đều nằm dưới trần lương đóng bảo hiểm nên phép tính 10,5% trên toàn bộ lương phù hợp với giả định.

Ví dụ, người nhận lương 17 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm 1.785.000 đồng thì thu nhập sau khi trừ bảo hiểm là 15.215.000 đồng. Khoản này thấp hơn mức giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng nên chưa phát sinh thuế TNCN.

Ngược lại, người có lương gross 20 triệu đồng nhưng đã đăng ký một người phụ thuộc cũng chưa phát sinh thuế trong điều kiện tương tự.

Đừng nhầm mức giảm trừ gia cảnh với mức lương được miễn thuế. Giảm trừ được thực hiện khi xác định thu nhập tính thuế; phần lương nằm trong phạm vi thu nhập chịu thuế không tự động trở thành thu nhập miễn thuế.

8. Những trường hợp không tính theo cách thông thường

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc không áp dụng giống nhau cho tất cả người có thu nhập.

Hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, tổ chức trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% trước khi trả khi mức chi từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.

Với khoản chi dưới 5.000.000 đồng/lần, đơn vị trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân yêu cầu.

Ví dụ, một cộng tác viên không ký hợp đồng lao động nhận thù lao 8.000.000 đồng trong tháng 08/2026, được chi trả một lần. Đơn vị trả thu nhập khấu trừ 800.000 đồng và trả 7.200.000 đồng.

Đây là số thuế tạm khấu trừ, không mặc nhiên là nghĩa vụ thuế cuối cùng của cả năm.

Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ này, ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, có thể làm cam kết theo mẫu và đáp ứng điều kiện pháp luật để tạm chưa bị khấu trừ.

Đối với khoản đã khấu trừ trước ngày 01/07/2026 theo ngưỡng cũ 2.000.000 đồng/lần, khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định không phải khai lại hồ sơ tháng, quý đã nộp mà điều chỉnh khi quyết toán năm 2026.

Có thu nhập từ hai nơi trở lên

Người ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi có thể bị khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến tại từng nơi trả thu nhập, căn cứ khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, giảm trừ bản thân tại một thời điểm chỉ được lựa chọn tính tại một nơi. Mỗi người phụ thuộc cũng chỉ được giảm trừ một lần theo Điều 48 Nghị định này.

Khi phải tự quyết toán, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện tổng hợp được cộng lại để xác định nghĩa vụ thuế năm. Vì thế, tổng thuế đã khấu trừ riêng tại từng nơi có thể thấp hơn số phải nộp cuối cùng.

Một ngoại lệ đáng chú ý là khoản thu nhập ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15.000.000 đồng, đã bị khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50. Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân không phải quyết toán phần thu nhập này. Việc ủy quyền quyết toán tại nơi làm việc chính còn phải đáp ứng các điều kiện liên quan.

Cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính theo thuế suất 20% trên thu nhập thuộc diện tính thuế do làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng này không được áp dụng giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến 5 bậc như cá nhân cư trú.

Thu nhập từ hộ kinh doanh

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh không tính theo biểu lũy tiến 5 bậc dành cho tiền lương. Căn cứ tính thuế đối với hoạt động này được quy định riêng tại Điều 7 Luật 109/2025/QH15, được sửa đổi bởi Điều 1 Luật 09/2026/QH16 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

9. Kiểm tra thuế TNCN trên phiếu lương như thế nào?

Đối chiếu số thuế doanh nghiệp đã khấu trừ theo đúng thứ tự:

  1. Thu nhập chịu thuế: Lương, thưởng và các khoản lợi ích nào đã được cộng vào? Có khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế bị cộng nhầm không?
  2. Tiền bảo hiểm: Doanh nghiệp tính BHXH, BHYT, BHTN trên mức lương nào? Đã áp dụng đúng trần của từng loại bảo hiểm theo tháng phát sinh chưa?
  3. Giảm trừ gia cảnh: Mức giảm trừ bản thân đã được áp dụng chưa? Người phụ thuộc đã đăng ký có được tính trong tháng không?
  4. Biểu thuế: Phần thu nhập tính thuế có được chia theo đúng 5 bậc và tính từng phần không?
  5. Số tiền thực nhận: Lương net có khớp với tiền lương sau khi trừ bảo hiểm, thuế và các khoản khấu trừ khác không?

Gặp chênh lệch, bạn yêu cầu bộ phận nhân sự hoặc kế toán tiền lương cung cấp bảng tính chi tiết. Cần đối chiếu cùng kỳ phát sinh thu nhập, bởi một phiếu lương tháng 06/2026 và tháng 07/2026 có thể khác nhau về căn cứ đóng bảo hiểm dù lương gross không đổi.

Kết luận

Thuế suất ghi trên bảng không đủ để đoán tiền thuế phải nộp. Khi đối chiếu phiếu lương, chi tiết dễ bị bỏ qua nhất là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm: mức này có thể khác lương gross và còn chịu giới hạn tối đa theo từng giai đoạn.

Câu hỏi thường gặp

Lương 30 triệu đồng đóng thuế TNCN bao nhiêu năm 2026?

Với cá nhân cư trú làm việc tại vùng I, lương gross 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, không có người phụ thuộc và không có khoản miễn thuế hoặc giảm trừ khác, thuế TNCN là 635.000 đồng/tháng. Đây là kết quả theo mức giảm trừ tại Điều 10 và biểu thuế tại Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

Tiền bảo hiểm có được trừ trước khi tính thuế TNCN không?

Có. Các khoản bảo hiểm bắt buộc thuộc phạm vi được trừ sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, số tiền bảo hiểm phải được tính trên căn cứ đóng bảo hiểm hợp lệ, không mặc định bằng 10,5% toàn bộ lương gross.

Thuế suất thu nhập cá nhân cao nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất cao nhất trong biểu lũy tiến dành cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là 35%, áp dụng với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng hoặc trên 1,2 tỷ đồng/năm, theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15. Phần thu nhập thuộc các bậc thấp hơn vẫn chịu thuế suất tương ứng.

Có một người phụ thuộc thì được giảm trừ bao nhiêu?

Mức giảm trừ cho một người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/tháng. Cộng với mức giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng/tháng, tổng giảm trừ gia cảnh là 21.700.000 đồng/tháng, theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Người phụ thuộc cần đáp ứng điều kiện và được đăng ký theo Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thuế TNCN năm 2026 tính theo 5 bậc hay 7 bậc?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thuộc kỳ tính thuế năm 2026 áp dụng biểu 5 bậc, theo khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15. Biểu 7 bậc dùng cho kỳ tính thuế năm 2025 và các kỳ trước theo quy định tương ứng. Một số khoản đã tạm khấu trừ trước ngày 01/07/2026 được xử lý khi quyết toán theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Người lao động có phải tự nộp thuế TNCN hằng tháng không?

Thông thường không. Theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức trả lương thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ thay cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động vẫn cần kiểm tra thông tin thu nhập, các khoản giảm trừ và xác định nghĩa vụ quyết toán năm khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo Điều 51 Nghị định này.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
  • Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.