Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
42 ngành nghề · 8 nhóm ngành

Thuế hộ kinh doanh 2026 theo ngành nghề

Tra tỷ lệ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và số thuế phải nộp của 42 ngành nghề sau khi bỏ thuế khoán, trên một trang. Mỗi ngành một dòng, có số thuế ở doanh thu 1,5 tỷ đồng và 3 tỷ đồng; ngành tính khác bảng chung như cho thuê nhà, tiệm vàng, dạy thêm có mục riêng.

Cập nhật lần cuối:

Chọn ngành nghề của bạn

Chọn ngành để tới dòng của ngành trong bảng thuế bên dưới. Tỷ lệ GTGT trên thẻ là tỷ lệ gốc, chưa trừ mức giảm 20%; bảng thuế ghi tỷ lệ sau giảm. Gõ tên ngành hoặc nền tảng bán hàng để lọc nhanh, hoặc tra nhanh theo mức doanh thu.

42/42 ngành

Không nộp GTGT, TNCN đến
1 tỷ
doanh thu/năm
Được tính theo tỷ lệ doanh thu
Đến 3 tỷ
doanh thu/năm
Theo thu nhập
15% / 17% / 20%
trên lãi: đến 3 tỷ / đến 50 tỷ / trên 50 tỷ
Ngành nghề
42
thuộc 7 trong 8 nhóm ngành

Tỷ lệ thuế 8 nhóm ngành

TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7; GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) Điều 12, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn với ngành thuộc diện giảm. Ví dụ ở doanh thu 2 tỷ đồng/năm, TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu.

Nhóm ngànhGTGT (chưa giảm)TNCNThuế ở 2 tỷ (ngành ví dụ)
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Tạp hóa, Bán quần áo, Bán hàng online, Nhà thuốc, Tiệm vàng
Ví dụ tính: Tạp hóa, GTGT đã giảm 20%
1%0,5%19.500.000đ
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
Quán ăn, Quán cà phê, Trà sữa, Sửa xe, Xây dựng
Ví dụ tính: Quán ăn, GTGT đã giảm 20%
3%1,5%58.500.000đ
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Spa, nail, Cắt tóc, salon, Homestay, Karaoke, Dạy thêm
Ví dụ tính: Spa, nail, GTGT đã giảm 20%
5%2%94.000.000đ
Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ)
Cho thuê nhà, Cho thuê phòng trọ
Ví dụ tính: Cho thuê nhà
5%5%135.000.000đ
Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị)
Cho thuê xe
Ví dụ tính: Cho thuê xe, GTGT đã giảm 20%
5%5%115.000.000đ
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
Sáng tạo nội dung số
Ví dụ tính: Sáng tạo nội dung số
5%5%135.000.000đ
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Đại lý bảo hiểm
Ví dụ tính: Đại lý bảo hiểm
Không tính trên hoa hồng5%35.000.000đ
Hoạt động kinh doanh khác
Các hoạt động chưa được liệt kê ở nhóm khác
2%1%-

Cột GTGT là tỷ lệ theo nhóm ngành, chưa trừ mức giảm. GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, còn TNCN theo tỷ lệ chỉ tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, nên không cộng hai tỷ lệ với nhau. Cột thuế ở 2 tỷ tính cho ngành ví dụ ghi dưới tên nhóm, đã áp mức giảm 20% GTGT nếu ngành đó thuộc diện giảm và đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP). Hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé xổ số đúng giá không phải tính GTGT (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a).

Bảng thuế hộ kinh doanh theo 42 ngành

Tỷ lệ GTGT, TNCN và tổng thuế mỗi năm ở doanh thu 1,5 tỷ đồng và 3 tỷ đồng, TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu. Ngành có cách tính riêng xem thêm mục bên dưới bảng.

Phân phối, cung cấp hàng hóa

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Tạp hóatạp hóa, minimart, đại lý nước giải khátXem lưu ý riêng0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Bán quần áoshop thời trang, quần áo trẻ em, giày dép0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Bán hàng onlineShopee, TikTok Shop, Lazada, FacebookCách tính riêng: sàn thương mại điện tử khấu trừ thay0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Nhà thuốcquầy thuốc, nhà thuốc tư nhân, thực phẩm chức năngXem lưu ý riêng1%0,5%16.750.000đ37.000.000đ
Tiệm vàngmua bán vàng bạc, trang sức, chế tác, gia công vàngCách tính riêng: gtgt tính trên chênh lệch giá10% × chênh lệch giá0,5%1.750.000đTNCN, chưa gồm GTGT7.000.000đTNCN, chưa gồm GTGT
Vật liệu xây dựngsắt thép, xi măng, gạch, cátXem lưu ý riêng1%0,5%16.750.000đ37.000.000đ
Bán điện thoạiđiện thoại, phụ kiện, laptopXem lưu ý riêng0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Bán rau củ, thực phẩmrau củ, trái cây, thịt cáXem lưu ý riêng1%0,5%16.750.000đ37.000.000đ
Bán hoahoa tươi, hoa sự kiện, cây cảnhXem lưu ý riêng1%0,5%16.750.000đ37.000.000đ
Bán mỹ phẩmmỹ phẩm, nước hoa, đồ chăm sóc cá nhân0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Điện máy, đồ gia dụngđiện máy, đồ gia dụng, điều hòaXem lưu ý riêng0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ
Thực phẩm, đồ khôđồ khô, đặc sản, gạoXem lưu ý riêng1%0,5%16.750.000đ37.000.000đ
Thú cưngpet shop, thức ăn thú cưng, phụ kiệnCách tính riêng: có phần doanh thu không chịu gtgt0,8%*0,5%13.750.000đ31.000.000đ

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Quán ăncơm bình dân, phở, bún, quán ăn gia đìnhXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Quán cà phêcà phê, giải khát, nước ép2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Trà sữatrà sữa, trà trái cây, đồ uống mang đi2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Sửa xesửa xe máy, sửa ô tô, thay nhớt, bảo dưỡngXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Xây dựngthầu xây dựng có bao vật liệu, sửa nhà trọn góiXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Vận tảixe tải, chở hàng, taxi, xe khách2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Tài xế công nghệGrab, Be, Xanh SM, xe ôm công nghệXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
In ấnin ấn, photocopy, in bạt, biển hiệuXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Tiệm bánhbánh mì, bánh ngọt, bánh kemXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Quán nhậuquán nhậu, bia hơi, lẩu nướngXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Bán đồ ăn onlineđồ ăn nhà làm, ShopeeFood, GrabFoodXem lưu ý riêng2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ
Nấu cỗ, tiệcnấu cỗ, tiệc lưu động, catering2,4%*1,5%41.250.000đ93.000.000đ

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Spa, nailspa, tiệm nail, chăm sóc da, nối miXem lưu ý riêng4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Cắt tóc, salonbarber, salon tóc, gội đầu dưỡng sinh4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Homestayhomestay, nhà nghỉ, villa du lịchXem lưu ý riêng4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Karaokekaraoke gia đình, phòng hátCách tính riêng: có thể nộp thêm thuế tiêu thụ đặc biệt5%2%82.000.000đ178.000.000đ
Dạy thêmlớp học thêm, gia sư, trung tâm nhỏCách tính riêng: không chịu gtgt, chỉ nộp tncnKhông chịu GTGT2%7.000.000đ28.000.000đ
Thiết kế, freelancerthiết kế đồ họa, viết nội dung, dịch thuậtXem lưu ý riêng4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Lập trình, phần mềmlập trình tự do, viết app, phần mềm theo đơn, bán phần mềm, plugin, bảo trì phần mềmCách tính riêng: không chịu gtgt, chỉ nộp tncnKhông chịu GTGT2%7.000.000đ28.000.000đ
Giặt làgiặt sấy, giặt hấp, giặt chăn rèm4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Studio ảnhchụp ảnh cưới, quay phim, chụp sản phẩm4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Phòng gymgym, yoga, huấn luyện cá nhân4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
May đomay đo, sửa quần áo, may áo dàiXem lưu ý riêng4%*2%67.000.000đ148.000.000đ
Tiệm net, gamephòng game, quán net, PlayStationXem lưu ý riêng5%2%82.000.000đ178.000.000đ

Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ)

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Cho thuê nhàcho thuê nhà nguyên căn, mặt bằng kinh doanh, căn hộCách tính riêng: tncn trên phần vượt ngưỡng, không trừ chi phí5%5%92.500.000đ220.000.000đ
Cho thuê phòng trọphòng trọ, chung cư mini, ký túc xá tư nhânCách tính riêng: tncn trên phần vượt ngưỡng, không trừ chi phí5%5%92.500.000đ220.000.000đ

Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị)

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Cho thuê xecho thuê xe máy, cho thuê ô tô tự lái4%*5%77.500.000đ190.000.000đ

Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Sáng tạo nội dung sốYouTuber, streamer, livestream, KOL, KOC, TikTokerCách tính riêng: thu nhập từ nền tảng nước ngoài tự khai5%5%92.500.000đ220.000.000đ

Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

NgànhGTGTTNCNThuế/năm, doanh thu 1,5 tỷThuế/năm, doanh thu 3 tỷ
Đại lý bảo hiểmđại lý bảo hiểm nhân thọ, đại lý bảo hiểm phi nhân thọ, đại lý xổ sốCách tính riêng: không tính gtgt trên hoa hồngKhông tính GTGT trên hoa hồng5%17.500.000đ70.000.000đ

Thuế/năm = GTGT + TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu (không nhập chi phí), đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP) cho doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng. * Tỷ lệ GTGT đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Cho thuê bất động sản tính TNCN trên phần doanh thu vượt ngưỡng; tiệm vàng tính GTGT trên chênh lệch giá nên bảng chỉ ghi TNCN. Doanh thu trên 3 tỷ đồng bắt buộc tính TNCN theo thu nhập (trừ cho thuê bất động sản).

Ngành có cách tính hoặc nghĩa vụ riêng

Các ngành dưới đây không tính đúng như bảng tỷ lệ chung: cho thuê bất động sản, vàng bạc đá quý, ngành không chịu GTGT, đại lý, nội dung số, bán qua sàn, ngành chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bán hàng online

Sàn thương mại điện tử khấu trừ thayBán hàng hóaGTGT 0,8% · TNCN 0,5%

Hộ bán hàng online có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0,8% sau khi giảm 20% từ mức 1%. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, hộ bán hàng online được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 19.500.000 đồng/năm, 1.625.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Đến hết 31/12/2026, bán hàng online được giảm 20% tỷ lệ GTGT theo NĐ 174/2025: GTGT thực nộp là 0,8% thay vì 1%, với điều kiện xuất hóa đơn. Từ năm 2027 tỷ lệ trở về 1% nếu không được gia hạn.

Hàng hóa có tỷ lệ TNCN thấp nhất (0,5%), nên tính TNCN theo thu nhập (15% trên lãi) ít khi nộp ít hơn: ở mức doanh thu 2 tỷ đồng, chi phí có hóa đơn phải vượt 98,33% doanh thu. Với hộ bán hàng online, tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu thường đơn giản hơn; khoản đáng chú ý hơn là GTGT 1% tính trên toàn bộ doanh thu.

Nếu bán hàng online bán qua sàn thương mại điện tử hoặc ứng dụng có chức năng đặt hàng và thanh toán, nền tảng khấu trừ, nộp thay GTGT và TNCN trên từng giao dịch (từ 01/07/2026 theo NĐ 252/2026 Điều 43, trước đó theo NĐ 117/2025). Doanh thu qua sàn vẫn tính vào ngưỡng; khi tự khai, hãy đối chiếu số đã bị khấu trừ để không nộp trùng.

Sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán có thể khấu trừ, nộp thay thuế.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 12 triệu + TNCN 1,75 triệu = 13,75 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 24 triệu + TNCN 7 triệu = 31 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 40 triệu; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu bán hàng online

  • đơn trên Shopee, TikTok Shop, Lazada
  • đơn qua Facebook, Zalo
  • đơn giao hàng thu tiền hộ hoặc thanh toán bằng chuyển khoản

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • giá vốn hàng bán có hóa đơn
  • phí sàn, phí thanh toán
  • phí vận chuyển, đóng gói
  • quảng cáo trên sàn

Tải báo cáo đối soát từng sàn hằng tháng: doanh thu, phí sàn và số thuế sàn đã khấu trừ để khai phần còn lại.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Tỷ lệ và cơ chế sàn khấu trừ thay. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 1 điểm a; NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 1.

Tính thuế bán hàng online với số liệu của bạn

Tiệm vàng

GTGT tính trên chênh lệch giáBán hàng hóaGTGT 10% × chênh lệch giá · TNCN 0,5%

Tiệm vàng có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua vào của vàng, bạc, đá quý, không theo tỷ lệ trên doanh thu. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, tiệm vàng được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng, giả định chênh lệch giá 10%: khoảng 23.500.000 đồng/năm, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý tính GTGT trên giá trị gia tăng, không theo tỷ lệ % trên doanh thu: GTGT = thuế suất × (giá thanh toán bán ra - giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng); giá bán gồm cả tiền công chế tác (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 12 khoản 1; NĐ 181/2025 Điều 22). Giá trị gia tăng âm được bù trừ trong năm, không chuyển sang năm sau.

Mức giảm thuế GTGT đến hết 31/12/2026 không áp dụng cho tiệm vàng. NĐ 174/2025 Điều 1 khoản 2 chỉ giảm cho cách tính khấu trừ (thuế suất 8%) và cách tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (giảm 20% khi xuất hóa đơn). Cách tính trên giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý không thuộc hai trường hợp này, nên trang tính đủ thuế suất; vàng, bạc chưa gia công còn thuộc Phụ lục I (kim loại quý).

Hàng hóa có tỷ lệ TNCN thấp nhất (0,5%), nên tính TNCN theo thu nhập (15% trên lãi) ít khi nộp ít hơn: ở mức doanh thu 2 tỷ đồng, chi phí có hóa đơn phải vượt 98,33% doanh thu. Với tiệm vàng, tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu thường đơn giản hơn; khoản đáng chú ý hơn là GTGT 10% trên chênh lệch giá, nên sổ ghi giá mua vào, bán ra quyết định số GTGT.

Phải hạch toán riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: ghi giá mua vào và giá bán ra để tính giá trị gia tăng. TNCN vẫn tính trên doanh thu như nhóm hàng hóa.

GTGT = 10% × (giá bán ra - giá mua vào tương ứng)

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
TNCN 1,75 triệu; GTGT nếu chênh lệch giá 10%: 15 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
TNCN 7 triệu; GTGT nếu chênh lệch giá 10%: 30 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
TNCN 17% × (doanh thu - chi phí); GTGT nếu chênh lệch giá 10%: 50 triệu

Các khoản tính vào doanh thu tiệm vàng

  • bán vàng, bạc, trang sức
  • tiền công gia công, chế tác
  • bán lại vàng đã thu mua

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • giá vốn vàng, bạc, đá quý nhập
  • tiền công thợ kim hoàn
  • an ninh, bảo hiểm

GTGT tính trên chênh lệch giá bán và giá mua vào, nên ghi giá mua vào của từng lô, từng món ngay khi nhập; thiếu chứng từ giá mua thì không chứng minh được giá trị gia tăng.

GTGT ở trên giả định chênh lệch giá bằng 10% doanh thu (NĐ 181/2025 Điều 22), không phải số của bạn: nhập giá vốn ở công cụ tính để có số theo hộ của bạn.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

NĐ 68/2026 Điều 3 khoản 2 ghi chung hộ kinh doanh vượt ngưỡng tính GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và tờ khai 01/CNKD không có dòng riêng cho vàng bạc, trong khi Luật Thuế GTGT Điều 12 khoản 1 yêu cầu hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý tính trên giá trị gia tăng. Chưa có văn bản hướng dẫn riêng cho hộ kinh doanh; nên hỏi cơ quan thuế quản lý. Nếu được hướng dẫn tính theo tỷ lệ thì GTGT bằng tỷ lệ của nhóm hàng hóa nhân doanh thu. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 1 (bán buôn, bán lẻ); GTGT: Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 12 khoản 1.

Tính thuế tiệm vàng với số liệu của bạn

Thú cưng

Có phần doanh thu không chịu GTGTBán hàng hóaGTGT 0,8% · TNCN 0,5%

Cửa hàng thú cưng có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0,8% sau khi giảm 20% từ mức 1%. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, cửa hàng thú cưng được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 19.500.000 đồng/năm, 1.625.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN. Ví dụ này chỉ tính doanh thu bán hàng hóa đủ điều kiện giảm GTGT. Nếu cửa hàng có khám, chữa bệnh cho vật nuôi (không chịu GTGT), tắm tỉa, trông giữ (nhóm dịch vụ) hoặc bán thức ăn chăn nuôi (không chịu GTGT), hãy tách doanh thu trước khi tính.

Đến hết 31/12/2026, cửa hàng thú cưng được giảm 20% tỷ lệ GTGT theo NĐ 174/2025: GTGT thực nộp là 0,8% thay vì 1%, với điều kiện xuất hóa đơn. Từ năm 2027 tỷ lệ trở về 1% nếu không được gia hạn.

Thức ăn cho chó, mèo và vật nuôi khác là thức ăn chăn nuôi theo Luật Chăn nuôi 2018 (Điều 2: chó, mèo là gia súc, tức vật nuôi; thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống), nên không chịu thuế GTGT (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 3). Ghi tách doanh thu thức ăn để phần này không bị tính GTGT; không tách được thì toàn bộ doanh thu tính theo tỷ lệ của hàng hóa. Bảng dưới giả định chưa tách; công cụ tính có ô nhập riêng doanh thu thức ăn.

Hàng hóa có tỷ lệ TNCN thấp nhất (0,5%), nên tính TNCN theo thu nhập (15% trên lãi) ít khi nộp ít hơn: ở mức doanh thu 2 tỷ đồng, chi phí có hóa đơn phải vượt 98,33% doanh thu. Với cửa hàng thú cưng, tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu thường đơn giản hơn; khoản đáng chú ý hơn là GTGT 1% tính trên toàn bộ doanh thu.

Dịch vụ spa, trông giữ thú cưng thuộc nhóm dịch vụ. Khám, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi (dịch vụ thú y) không chịu thuế GTGT (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 10 điểm b).

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 12 triệu + TNCN 1,75 triệu = 13,75 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 24 triệu + TNCN 7 triệu = 31 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 40 triệu; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu cửa hàng thú cưng

  • thức ăn cho chó, mèo (không chịu GTGT)
  • phụ kiện, đồ chơi, chuồng
  • bán thú cưng
  • spa, trông giữ thú cưng

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • tiền nhập hàng có hóa đơn
  • thuê cửa hàng
  • lương nhân viên
  • vật tư spa

Ghi riêng ba dòng doanh thu: thức ăn (không chịu GTGT), phụ kiện (hàng hóa) và spa, trông giữ (dịch vụ) - không tách được thì cả doanh thu bị tính theo tỷ lệ cao hơn.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Thức ăn chỉ thuộc diện không chịu GTGT khi là sản phẩm thức ăn chăn nuôi lưu hành hợp pháp (đã công bố thông tin theo Luật Chăn nuôi Điều 32). Tỷ lệ GTGT khi bán thú cưng còn sống chưa được xác minh. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 1 điểm a; NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 1 (gồm hàng hóa không chịu thuế GTGT).

Tính thuế cửa hàng thú cưng với số liệu của bạn

Karaoke

Có thể nộp thêm thuế tiêu thụ đặc biệtDịch vụGTGT 5% · TNCN 2%

Quán karaoke có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5%. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, quán karaoke được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 114.000.000 đồng/năm, 9.500.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Quán karaoke không thuộc diện giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025, nên vẫn nộp GTGT đủ 5%. Kinh doanh karaoke là dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuộc Phụ lục II NĐ 174/2025.

Với nhóm dịch vụ, GTGT 5% tính trên toàn bộ doanh thu, còn TNCN 2% theo tỷ lệ chỉ tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng. Hai khoản có cơ sở tính khác nhau, nên không so được bằng cách chia hai tỷ lệ; số tiền từng khoản có ở bảng bên dưới. Chi phí của quán karaoke chủ yếu là nhân công, mặt bằng. Bạn có thể so sánh hai cách tính bên dưới nếu có đủ sổ sách và chứng từ chi phí.

Hộ kinh doanh karaoke có thể phải nộp thêm thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa tính trong bảng trên trang.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 75 triệu + TNCN 7 triệu = 82 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 150 triệu + TNCN 28 triệu = 178 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 250 triệu; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu quán karaoke

  • tiền giờ phòng hát
  • đồ uống, đồ ăn bán kèm
  • phụ thu ngày lễ

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • đồ uống, đồ ăn nhập có hóa đơn
  • thiết bị âm thanh, khấu hao
  • thuê mặt bằng
  • bản quyền âm nhạc, điện

Tách doanh thu tiền phòng và tiền đồ uống trên hóa đơn - hai phần có thể áp tỷ lệ và loại thuế khác nhau.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Thuế TTĐB với kinh doanh karaoke của hộ. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 2 điểm h; NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2.

Tính thuế quán karaoke với số liệu của bạn

Dạy thêm

Không chịu GTGT, chỉ nộp TNCNDịch vụKhông chịu GTGT · TNCN 2%

Hộ dạy thêm có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) vì hàng hóa, dịch vụ của ngành không chịu thuế GTGT. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, hộ dạy thêm được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 14.000.000 đồng/năm, 1.166.667 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 13; NĐ 181/2025 Điều 4 khoản 7), nên học phí không phải nộp GTGT; TNCN vẫn tính như nhóm dịch vụ. Bán sách, tài liệu, đồ dùng học tập kèm lớp không phải là dạy học: phần doanh thu này chịu GTGT như bán hàng hóa (trừ sách giáo khoa) và nên ghi tách riêng.

Vì không chịu GTGT, thuế của dạy thêm chỉ còn TNCN: với doanh thu đến 3 tỷ đồng, 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế nếu chọn tính theo thu nhập. Chi phí chủ yếu là nhân công, mặt bằng, thiết bị. Bạn có thể so sánh hai cách tính bên dưới nếu có đủ sổ sách và chứng từ chi phí.

Học phí không chịu thuế GTGT nhưng vẫn cộng vào doanh thu để xét ngưỡng chịu thuế và tính TNCN như nhóm dịch vụ.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 7 triệu = 7 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 28 triệu = 28 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu dạy thêm

  • học phí các lớp (không chịu GTGT)
  • gia sư tại nhà, trực tuyến
  • tài liệu, sách bán kèm (ghi tách, chịu GTGT như hàng hóa)

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • thuê phòng học
  • lương giáo viên phụ
  • tài liệu, thiết bị
  • quảng cáo tuyển sinh

Học phí thu trước cả khóa nên ghi theo từng kỳ thu để cộng đúng doanh thu năm; tiền bán tài liệu ghi dòng riêng vì không thuộc diện không chịu GTGT.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Diện không chịu thuế GTGT dành cho dạy học theo quy định của pháp luật về giáo dục. Lớp chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưa theo đúng quy định về dạy thêm, học thêm nên hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi khai học phí là doanh thu không chịu GTGT. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2 (dịch vụ không chịu thuế GTGT); GTGT: Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 13.

Tính thuế dạy thêm với số liệu của bạn

Lập trình, phần mềm

Không chịu GTGT, chỉ nộp TNCNDịch vụKhông chịu GTGT · TNCN 2%

Freelancer lập trình có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) vì hàng hóa, dịch vụ của ngành không chịu thuế GTGT. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, freelancer lập trình được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 14.000.000 đồng/năm, 1.166.667 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số không chịu thuế GTGT (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 21; NĐ 181/2025 Điều 4 khoản 13), nên tiền viết, bán, bảo trì phần mềm không phải nộp GTGT; TNCN vẫn tính như nhóm dịch vụ. Dịch vụ công nghệ thông tin khác vẫn chịu GTGT theo tỷ lệ của nhóm: sửa chữa máy tính, cho thuê máy chủ, thiết bị, xử lý dữ liệu tính như dịch vụ (TT 69/2025 Phụ lục I), bán máy tính, thiết bị tính như hàng hóa; thiết kế đồ họa, viết nội dung là dịch vụ thông thường.

Vì không chịu GTGT, thuế của freelancer lập trình chỉ còn TNCN: với doanh thu đến 3 tỷ đồng, 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế nếu chọn tính theo thu nhập. Chi phí chủ yếu là nhân công, mặt bằng, thiết bị. Bạn có thể so sánh hai cách tính bên dưới nếu có đủ sổ sách và chứng từ chi phí.

Doanh thu phần mềm không chịu GTGT nhưng vẫn cộng vào doanh thu để xét ngưỡng chịu thuế và tính TNCN như nhóm dịch vụ.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 7 triệu = 7 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 28 triệu = 28 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu freelancer lập trình

  • phí viết phần mềm, ứng dụng theo đơn
  • bán bản quyền phần mềm, plugin, theme
  • phí bảo trì, nâng cấp phần mềm
  • dự án nhận qua nền tảng freelance

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • máy tính, thiết bị, khấu hao
  • máy chủ, tên miền, dịch vụ đám mây
  • bản quyền công cụ lập trình
  • thuê lập trình viên cộng tác

Hợp đồng và hóa đơn nên ghi rõ là phát triển, bảo trì phần mềm; nếu cùng hợp đồng có bán máy tính, thiết bị hoặc cho thuê máy chủ thì tách riêng giá trị phần đó vì phần này chịu GTGT.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Ranh giới giữa dịch vụ phần mềm (không chịu GTGT) và dịch vụ công nghệ thông tin khác (chịu GTGT) theo pháp luật về công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số. Nên ghi rõ nội dung phát triển, bảo trì phần mềm trong hợp đồng; bán kèm máy tính, thiết bị thì tách riêng giá trị phần này. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2 (dịch vụ không chịu thuế GTGT); GTGT: Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 5 khoản 21.

Tính thuế freelancer lập trình với số liệu của bạn

Cho thuê nhà

TNCN trên phần vượt ngưỡng, không trừ chi phíCho thuê bất động sảnGTGT 5% · TNCN 5%

Hộ cho thuê nhà có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5%. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không trừ chi phí. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 135.000.000 đồng/năm, 11.250.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Cho thuê nhà không thuộc diện giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025 (danh mục loại trừ), nên vẫn nộp GTGT đủ 5%.

Cho thuê bất động sản có cách tính riêng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4): TNCN bằng 5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng ở mọi mức doanh thu, không được chọn phương pháp theo thu nhập và không chia bậc theo mốc 3 tỷ hay 50 tỷ đồng. Chi phí sửa chữa, khấu hao, lãi vay không làm giảm thuế. Hộ khai thuế 2 lần/năm (hạn 31/07 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau). Có nhiều hợp đồng cho thuê thì mức trừ 1 tỷ đồng được phân bổ giữa các hợp đồng (NĐ 68/2026 Điều 4).

Cho thuê bất động sản luôn nộp TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không được chọn phương pháp theo thu nhập; khai 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm. Có nhiều hợp đồng thuê thì được phân bổ mức trừ giữa các hợp đồng.

TNCN = (doanh thu - 1 tỷ) × 5%

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 75 triệu + TNCN 17,5 triệu = 92,5 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 150 triệu + TNCN 70 triệu = 220 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 250 triệu + TNCN 140 triệu = 390 triệu

Các khoản tính vào doanh thu cho thuê nhà

  • tiền thuê nhà, mặt bằng theo hợp đồng
  • phí dịch vụ, gửi xe thu thêm
  • tiền thuê trả trước nhiều kỳ

Hồ sơ cần lưu (không trừ chi phí)

  • hợp đồng thuê ghi rõ giá, kỳ thanh toán
  • chứng từ nhận tiền thuê từng kỳ
  • giấy tờ quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho thuê
  • bảng phân bổ mức trừ nếu có nhiều hợp đồng

Cho thuê bất động sản không trừ chi phí khi tính TNCN, nên khấu hao hay lãi vay không làm giảm thuế; tiền thuê trả trước nhiều kỳ cần phân bổ theo năm để khai đúng kỳ.

Căn cứ xếp nhóm: TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 2 điểm o; NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2 (cho thuê tài sản, 5%); Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4.

Tính thuế cho thuê nhà với số liệu của bạn

Cho thuê phòng trọ

TNCN trên phần vượt ngưỡng, không trừ chi phíCho thuê bất động sảnGTGT 5% · TNCN 5%

Hộ cho thuê phòng trọ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5%. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không trừ chi phí. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 135.000.000 đồng/năm, 11.250.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Cho thuê phòng trọ không thuộc diện giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025 (danh mục loại trừ), nên vẫn nộp GTGT đủ 5%.

Cho thuê bất động sản có cách tính riêng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4): TNCN bằng 5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng ở mọi mức doanh thu, không được chọn phương pháp theo thu nhập và không chia bậc theo mốc 3 tỷ hay 50 tỷ đồng. Chi phí sửa chữa, khấu hao, lãi vay không làm giảm thuế. Hộ khai thuế 2 lần/năm (hạn 31/07 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau). Có nhiều hợp đồng cho thuê thì mức trừ 1 tỷ đồng được phân bổ giữa các hợp đồng (NĐ 68/2026 Điều 4).

Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản: TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không có phương pháp theo thu nhập. Nếu kinh doanh lưu trú ngắn ngày (nhà nghỉ, homestay) thì thuộc nhóm dịch vụ.

TNCN = (doanh thu - 1 tỷ) × 5%

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 75 triệu + TNCN 17,5 triệu = 92,5 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 150 triệu + TNCN 70 triệu = 220 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 250 triệu + TNCN 140 triệu = 390 triệu

Các khoản tính vào doanh thu cho thuê phòng trọ

  • tiền phòng hằng tháng
  • tiền điện, nước, internet thu của người thuê
  • phí gửi xe, vệ sinh

Hồ sơ cần lưu (không trừ chi phí)

  • hợp đồng hoặc sổ thuê phòng theo từng phòng
  • bảng thu tiền hằng tháng
  • chứng từ chuyển khoản của người thuê
  • giấy tờ nhà đất của dãy trọ

Dãy trọ nhiều phòng nên lập bảng thu theo phòng từng tháng - dễ cộng doanh thu năm, biết có vượt ngưỡng hay không và chuẩn bị khai 2 lần/năm.

Căn cứ xếp nhóm: suy từ TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 2 điểm o (cho thuê nhà); NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2 (cho thuê tài sản, 5%); Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4.

Tính thuế cho thuê phòng trọ với số liệu của bạn

Sáng tạo nội dung số

Thu nhập từ nền tảng nước ngoài tự khaiNội dung sốGTGT 5% · TNCN 5%

Người sáng tạo nội dung số có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5%. Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, người sáng tạo nội dung số được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 135.000.000 đồng/năm, 11.250.000 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Mức giảm 20% tỷ lệ GTGT theo NĐ 174/2025 (đến hết 31/12/2026) chỉ áp dụng khi hộ xuất hóa đơn (Điều 1 khoản 2 điểm b), nên trang tính đủ 5% cho người sáng tạo nội dung số. Thu nhập từ nền tảng nước ngoài (YouTube, TikTok, Google AdSense…) thường không có hóa đơn: hộ không phải dùng hóa đơn điện tử khi cung cấp nội dung số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (NĐ 254/2026 Điều 7 khoản 2). Doanh thu booking, quảng cáo, tài trợ từ khách hàng trong nước có xuất hóa đơn thì phần đó được giảm 20% tỷ lệ GTGT.

Nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) có tỷ lệ TNCN riêng 5% (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm đ) - cao hơn nhóm dịch vụ thông thường. Doanh thu từ nền tảng nước ngoài như YouTube, TikTok vẫn phải cộng vào ngưỡng và tự khai. Tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn khi chi phí vượt 83,33% doanh thu (ở mức doanh thu 2 tỷ đồng).

Nếu người sáng tạo nội dung số bán qua sàn thương mại điện tử hoặc ứng dụng có chức năng đặt hàng và thanh toán, nền tảng khấu trừ, nộp thay GTGT và TNCN trên từng giao dịch (từ 01/07/2026 theo NĐ 252/2026 Điều 43, trước đó theo NĐ 117/2025). Doanh thu qua sàn vẫn tính vào ngưỡng; khi tự khai, hãy đối chiếu số đã bị khấu trừ để không nộp trùng.

Nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) chịu TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng. Thu nhập từ nền tảng nước ngoài (YouTube, TikTok…) cũng phải tự khai.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 75 triệu + TNCN 17,5 triệu = 92,5 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 150 triệu + TNCN 70 triệu = 220 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 250 triệu; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu người sáng tạo nội dung số

  • doanh thu quảng cáo từ YouTube, TikTok, Facebook
  • tiền booking, review sản phẩm
  • quà tặng, donate khi livestream
  • hoa hồng tiếp thị liên kết

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • thiết bị quay, dựng, micro, đèn
  • phần mềm dựng phim, bản quyền nhạc
  • thuê ê-kíp, studio
  • phí nền tảng, quảng cáo kênh

Nền tảng nước ngoài thường trả tiền không khấu trừ thuế tại Việt Nam - tự cộng doanh thu theo sao kê ngân hàng/ví và khai theo kỳ.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Chưa có hướng dẫn riêng cho hộ kinh doanh về việc phần doanh thu cung cấp nội dung số cho bên nước ngoài, có hồ sơ chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, có được tính thuế suất 0% hay không (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 9 khoản 1 điểm c; NĐ 181/2025 Điều 17 khoản 3). Trang đang tính tỷ lệ GTGT trên toàn bộ doanh thu. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ xếp nhóm: TT 69/2025 Phụ lục I nhóm 2 điểm e; NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 4.

Tính thuế người sáng tạo nội dung số với số liệu của bạn

Đại lý bảo hiểm

Không tính GTGT trên hoa hồngĐại lýKhông tính GTGT trên hoa hồng · TNCN 5%

Đại lý bảo hiểm có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không phải tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé xổ số đúng giá (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a). Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, đại lý bảo hiểm được chọn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Ví dụ doanh thu 2 tỷ đồng: khoảng 35.000.000 đồng/năm, 2.916.667 đồng/tháng, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN.

Hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé xổ số đúng giá thuộc trường hợp không phải tính GTGT (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a), khác với thuế suất 0%. Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp chịu TNCN 5%. Trường hợp phổ biến là doanh nghiệp chi trả hoa hồng khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền. Khi đó, hộ cần giữ chứng từ khấu trừ để đối chiếu, tránh nộp hai lần.

Thường do doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ thay. Hoa hồng bán hàng đa cấp vẫn tính TNCN 5% như nhóm này nhưng không thuộc trường hợp không phải tính GTGT của Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9.

Doanh thu 1,5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 17,5 triệu = 17,5 triệu
Doanh thu 3 tỷ/năm
GTGT 0 đồng + TNCN 70 triệu = 70 triệu
Doanh thu 5 tỷ/năm
GTGT 0 đồng; TNCN bắt buộc tính theo thu nhập: 17% × (doanh thu - chi phí)

Các khoản tính vào doanh thu đại lý bảo hiểm

  • hoa hồng đại lý
  • thưởng doanh số
  • hỗ trợ từ doanh nghiệp bảo hiểm

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • chi phí đi lại, tiếp khách
  • điện thoại, quảng cáo cá nhân

Lưu chứng từ khấu trừ thuế do doanh nghiệp bảo hiểm cấp hằng năm để đối chiếu khi quyết toán.

Căn cứ xếp nhóm: NĐ 253/2026 Phụ lục nhóm 2 (đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp, 5%); GTGT: NĐ 181/2025 Điều 9 khoản 1 điểm a.

Tính thuế đại lý bảo hiểm với số liệu của bạn

Lưu ý riêng theo ngành

Các ngành tính như bảng chung nhưng có điểm cần tách doanh thu hoặc nên đối chiếu khi khai thuế.

  • Tạp hóa

    Bia, rượu, thuốc lá, nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml (hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, Phụ lục II NĐ 174/2025) và gạo, rau củ, thịt cá tươi chưa chế biến (nhóm thuế suất GTGT 5%) không được giảm. Bán nhiều các mặt hàng này thì nên tách doanh thu, phần đó nộp đủ tỷ lệ.

  • Nhà thuốc

    Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh và thiết bị y tế thuộc nhóm thuế suất GTGT 5% (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 9 khoản 2 điểm h), còn NĐ 174/2025 chỉ giảm cho hàng hóa đang chịu thuế suất 10%. Thực phẩm chức năng, mỹ phẩm bán kèm được giảm nếu tách doanh thu.

  • Vật liệu xây dựng

    Sắt thép (sản phẩm kim loại) và cát, đá, sỏi (sản phẩm khai khoáng) thuộc Phụ lục I NĐ 174/2025. Xi măng, gạch được giảm 20% nếu tách doanh thu từng loại.

    Nên đối chiếu: Cách tách doanh thu khi bán lẫn hàng được giảm GTGT (xi măng, gạch) và hàng không được giảm (sắt thép, cát, đá, sỏi).

  • Bán điện thoại

    Sửa chữa điện thoại thuộc nhóm dịch vụ.

  • Bán rau củ, thực phẩm

    Nông sản chưa qua chế biến có thể thuộc diện không chịu GTGT ở khâu tự sản xuất.

    Rau củ, trái cây, thịt cá tươi chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc nhóm thuế suất GTGT 5% khi bán ở khâu thương mại (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 9 khoản 2 điểm d), còn NĐ 174/2025 chỉ giảm cho hàng hóa đang chịu thuế suất 10%. Thực phẩm đã chế biến bán kèm được giảm nếu tách doanh thu.

  • Bán hoa

    Hoa tươi, cây cảnh là sản phẩm cây trồng chưa chế biến, thuộc nhóm thuế suất GTGT 5% khi bán ở khâu thương mại (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 9 khoản 2 điểm d), nên không được giảm. Dịch vụ trang trí hoa sự kiện được giảm nếu tách doanh thu.

  • Điện máy, đồ gia dụng

    Từ 01/01/2026, điều hòa công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Phụ lục II NĐ 174/2025) nên không được giảm; điều hòa từ 24.000 BTU trở xuống và hàng điện máy khác được giảm.

    Nên đối chiếu: Cách tách doanh thu điều hòa trên 24.000 BTU (không được giảm GTGT) khi khai thuế.

  • Thực phẩm, đồ khô

    Gạo, nông sản, thủy sản chỉ qua sơ chế thông thường (phơi, sấy khô, xay xát) thuộc nhóm thuế suất GTGT 5% (Luật Thuế GTGT 48/2024 Điều 9 khoản 2 điểm d), nên không được giảm. Thực phẩm đã chế biến (bánh kẹo, đồ hộp, đặc sản chế biến) được giảm nếu tách doanh thu.

  • Quán ăn

    Ăn uống là dịch vụ gắn với hàng hóa.

  • Sửa xe

    Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy và phương tiện vận tải thuộc nhóm “Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa” (Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I nhóm 3 điểm e; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Phụ lục nhóm 3), không thuộc nhóm dịch vụ thông thường. Phụ tùng bán riêng, không kèm công sửa, là bán hàng hóa nên ghi tách doanh thu.

    Nên đối chiếu: Danh mục chưa nêu riêng dịch vụ rửa xe, chăm sóc xe làm độc lập (không kèm bảo dưỡng). Nếu doanh thu phần này lớn, nên ghi tách và hỏi cơ quan thuế quản lý về nhóm ngành áp dụng.

  • Xây dựng

    Không bao thầu nguyên vật liệu thì thuộc nhóm dịch vụ (GTGT 5%, TNCN 2%).

  • Tài xế công nghệ

    Nên đối chiếu: Cách tính và khấu trừ với tài xế công nghệ.

  • In ấn

    In ấn, làm biển hiệu thuộc nhóm sản xuất, gia công. Nếu chỉ nhận thiết kế, không in, phần tiền thiết kế là dịch vụ (GTGT 5%, TNCN 2%), nên ghi tách trên phiếu thu.

  • Tiệm bánh

    Bánh tự làm để bán thuộc nhóm sản xuất, chế biến. Bánh, nước đóng chai nhập về bán lại là phân phối hàng hóa (GTGT 1%, TNCN 0,5%), nên ghi tách doanh thu hai phần.

  • Quán nhậu

    Bia, rượu là hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Phụ lục II NĐ 174/2025) nên phần bán bia, rượu không được giảm; đồ ăn được giảm. Nên tách doanh thu bia, rượu khi khai thuế.

  • Bán đồ ăn online

    Ứng dụng giao đồ ăn có thể khấu trừ thay.

    Nên đối chiếu: Cơ chế khấu trừ của nền tảng giao đồ ăn.

  • Spa, nail

    Dịch vụ mát-xa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) nên không được giảm 20% GTGT; chăm sóc da, làm móng được giảm.

  • Homestay

    Dịch vụ lưu trú; khác với cho thuê tài sản dài hạn.

  • Thiết kế, freelancer

    Thiết kế, viết nội dung, dịch thuật chịu GTGT như dịch vụ thông thường. Viết, bán, bảo trì phần mềm thì không chịu GTGT - xem ngành Lập trình, phần mềm.

  • May đo

    Dịch vụ may đo, sửa quần áo thuộc nhóm dịch vụ (Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I nhóm 2 điểm i). Nhận sản xuất, gia công quần áo cho xưởng, doanh nghiệp là sản xuất, gia công sản phẩm hàng hóa (nhóm 3 điểm a): GTGT 3%, TNCN 1,5%. Có cả hai hoạt động thì ghi tách doanh thu; không chọn nhóm chỉ dựa vào việc ai cung cấp nguyên liệu.

  • Tiệm net, game

    Dịch vụ của điểm truy cập internet (quán net) thuộc nhóm viễn thông ở Phụ lục I NĐ 174/2025. Phần doanh thu chơi game không gồm truy cập internet (PlayStation, máy chơi game) được giảm nếu tách riêng.

Tra nhanh 10 ngành phổ biến theo mức doanh thu

Tổng GTGT và TNCN mỗi năm khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu, đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP). Bấm vào số để xem chi tiết trong công cụ tính.

Khi nào nên tính TNCN theo thu nhập?

Với doanh thu đến 3 tỷ đồng, hộ được chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc 15% × (doanh thu - chi phí hợp lý). Bảng ghi mức chi phí có hóa đơn mà từ đó tính theo thu nhập nộp ít hơn, theo nhóm ngành.

Nhóm ngànhTNCN theo tỷ lệChi phí vượt, doanh thu 1,5 tỷChi phí vượt, doanh thu 3 tỷ
Phân phối, cung cấp hàng hóa0,5%1,48 tỷ (98,89%)2,93 tỷ (97,78%)
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu1,5%1,45 tỷ (96,67%)2,8 tỷ (93,33%)
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu2%1,43 tỷ (95,56%)2,73 tỷ (91,11%)
Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ)5%Không áp dụngKhông áp dụng
Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị)5%1,33 tỷ (88,89%)2,33 tỷ (77,78%)
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số5%1,33 tỷ (88,89%)2,33 tỷ (77,78%)
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp5%1,33 tỷ (88,89%)2,33 tỷ (77,78%)

Mốc chi phí làm tròn tới nghìn đồng, trong ngoặc là tỷ lệ so với doanh thu. Cho thuê bất động sản không có phương pháp theo thu nhập. Khoản giảm 30% thuế TNCN áp dụng như nhau cho cả hai cách nên không đổi mốc này. Doanh thu trên 3 tỷ đồng bắt buộc tính theo thu nhập và phải ghi sổ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Thuế hộ kinh doanh 2026 tính theo ngành nghề như thế nào?

Mỗi ngành nghề thuộc một nhóm có tỷ lệ GTGT và TNCN riêng; hộ có nhiều hoạt động tách doanh thu theo từng nhóm. Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, GTGT của hoạt động chịu thuế = doanh thu × tỷ lệ GTGT. Với doanh thu đến 3 tỷ đồng, hộ được chọn TNCN = tỷ lệ TNCN × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, hoặc 15% × (doanh thu - chi phí) nếu tính theo thu nhập. Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Cho thuê bất động sản áp dụng cách tính riêng.

Ngành nào chịu thuế hộ kinh doanh cao nhất?

Cho thuê tài sản, cho thuê bất động sản và nội dung số có tỷ lệ TNCN cao nhất (5%); riêng cho thuê bất động sản tính 5% trên phần vượt ngưỡng ở mọi mức doanh thu, không được trừ chi phí. Phân phối hàng hóa thấp nhất (GTGT 1%, TNCN 0,5%). Năm 2026 đa số ngành được giảm 20% tỷ lệ GTGT theo NĐ 174/2025.

Ngành nào không phải nộp GTGT hoặc tính GTGT khác?

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không nộp GTGT dù doanh thu vượt ngưỡng, chỉ nộp TNCN: dạy học, dạy nghề (Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) Điều 5 khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21), thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn cho chó, mèo (khoản 3). Mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý tính GTGT 10% trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua vào (Điều 12 khoản 1), không theo tỷ lệ trên doanh thu.

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop có phải tự nộp thuế không?

Sàn thương mại điện tử hoặc ứng dụng có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, nộp thay GTGT và TNCN trên từng giao dịch (từ 01/07/2026 theo NĐ 252/2026 Điều 43, trước đó theo NĐ 117/2025). Doanh thu qua sàn vẫn cộng vào ngưỡng; khi tự khai phần bán ngoài sàn hoặc quyết toán, hộ đối chiếu số đã bị khấu trừ để không nộp trùng.

Hộ kinh doanh có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Trước khi đăng ký, kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Dưới ngưỡng, hộ có thể đăng ký dùng nếu khách hàng cần hóa đơn.

Hộ kinh doanh nhiều ngành nghề thì tính thuế thế nào?

Hộ kinh doanh nhiều ngành phải tách doanh thu theo từng nhóm ngành và áp tỷ lệ tương ứng. Nếu không tách được, cơ quan thuế có thể áp tỷ lệ của ngành có mức thuế cao nhất.

Doanh thu trên 3 tỷ có được tính theo % doanh thu không?

Không, trừ cho thuê bất động sản. Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm bắt buộc tính TNCN theo thu nhập với thuế suất 17% (đến 50 tỷ đồng; trên mức này là 20%), đồng thời phải ghi sổ kế toán. Cho thuê bất động sản luôn tính TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không tính theo thu nhập (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4).

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
  • Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: đối tượng không chịu thuế gồm dạy học, dạy nghề (Điều 4 khoản 7), sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (Điều 4 khoản 13); phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 22) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC - Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn Nghị định 181/2025/NĐ-CP: nhóm hàng hóa, dịch vụ theo từng tỷ lệ % tính GTGT (Điều 5, Phụ lục I); kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ mà không tách được doanh thu thì áp tỷ lệ cao nhất (Điều 5 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay; bị Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (Điều 74 khoản 3 điểm d) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
  • Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: thay mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS (Điều 3); hiệu lực từ ngày ký (Điều 4) (hiệu lực 13/05/2026)
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Bài viết liên quan