Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Hộ kinh doanh · 2026

Tính thuế hộ kinh doanh 2026 sau khi bỏ thuế khoán

Nhập doanh thu và ngành nghề để biết hộ kinh doanh có phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không. Bạn so sánh được TNCN theo tỷ lệ doanh thu và theo thu nhập, xem số thuế theo quý, tháng và việc cần làm. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế là 1 tỷ đồng/năm.

Cập nhật lần cuối:
đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Nhập doanh thu theo
Sản xuất, ăn uống, vận tải, sửa xeGTGT 2,4%*TNCN 1,5%Ngành trong bảng thuế
đ

Nhập để so sánh với cách tính TNCN theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

41.250.000đ

Quán ăn: GTGT 2,4% (đã giảm 20%) + TNCN 1,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)

GTGT
36.000.000đ
TNCN (đã giảm 30%)
5.250.000đ
Mỗi quý
10.312.500đ
Mỗi tháng
3.437.500đ

Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT giảm từ 3% xuống 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 3%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.

Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, không phân biệt cách tính TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16). TNCN trước giảm 7.500.000 đồng, được giảm 2.250.000 đồng, còn phải nộp 5.250.000 đồng. Hộ kê khai giảm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế. Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Nộp ít hơn

TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)

GTGT
36.000.000đ
TNCN trước giảm
7.500.000đ
Giảm 30% TNCN
-2.250.000đ
Tổng/năm
41.250.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)

GTGT
36.000.000đ
TNCN trước giảm (chi phí 1,2 tỷ)
45.000.000đ
Giảm 30% TNCN
-13.500.000đ
Tổng/năm
67.500.000đ

Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).

Chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu tiết kiệm 26.250.000đ/năm so với cách còn lại.

Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế

1.450.000.000đ · 96,67% doanh thu

Chi phí 0Bằng doanh thu
Theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơnTheo thu nhập nộp ít hơn

Chi phí của bạn (80% doanh thu) chưa tới mức này nên tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm36.000.000đ5.250.000đ41.250.000đ
Mỗi quý9.000.000đ1.312.500đ10.312.500đ
Mỗi tháng3.000.000đ437.500đ3.437.500đ
Cách tính từng bước
Khoản mụcSố tiền
Doanh thu năm
1.500.000.000đ
Thuế GTGT
1.500.000.000đ × 3% × 0,8 (đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn) · Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15), Nghị định 174/2025/NĐ-CP
36.000.000đ
TNCN theo tỷ lệ doanh thu (nên chọn)
500.000.000đ (phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng) × 1,5% · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3
7.500.000đ
TNCN theo thu nhập
(1.500.000.000đ - 1.200.000.000đ) × 15% · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2
45.000.000đ
Giảm 30% thuế TNCN
7.500.000đ × 30% (doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng) · khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
-2.250.000đ
TNCN phải nộp sau giảm
7.500.000đ - 2.250.000đ · khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP
5.250.000đ
Tổng thuế phải nộp/năm (TNCN theo tỷ lệ doanh thu)
GTGT + TNCN sau giảm
41.250.000đ
Bình quân mỗi quý
Tổng ÷ 4
10.312.500đ
Bình quân mỗi tháng
Tổng ÷ 12
3.437.500đ

Việc cần làm theo kết quả của bạn

  1. Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
  4. Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
  5. Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 từng bước

  1. 1

    Cộng doanh thu cả năm

    Gồm mọi khoản bán hàng, dịch vụ, kể cả bán trên sàn thương mại điện tử. Nếu không quá 1 tỷ đồng, hộ không nộp GTGT, TNCN, chỉ cần thông báo doanh thu chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Hộ mới kinh doanh trong 6 tháng đầu năm còn thông báo phần doanh thu đến 30/06, chậm nhất ngày 31/07.

  2. 2

    Xác định nhóm ngành

    Mỗi ngành nghề thuộc một trong 8 nhóm với tỷ lệ GTGT và TNCN riêng (bảng dưới). Cho thuê bất động sản tính TNCN 5% trên phần vượt ngưỡng, không tính theo thu nhập. Hộ nhiều ngành tính riêng từng phần doanh thu.

  3. 3

    Tính GTGT

    GTGT = toàn bộ doanh thu × tỷ lệ GTGT của nhóm ngành (không trừ ngưỡng). Năm 2026 tỷ lệ được giảm 20% theo NĐ 174/2025 (đến 31/12/2026) cho doanh thu có xuất hóa đơn, trừ bất động sản, kim loại, khai khoáng, viễn thông, hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hàng thuộc nhóm thuế suất 5% (thuốc, nông sản tươi…). Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (dạy học, phần mềm, thức ăn chăn nuôi) không tính GTGT; mua bán vàng, bạc, đá quý tính 10% trên chênh lệch giá bán và giá mua vào. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm và đã xuất hóa đơn; hộ nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.

  4. 4

    Chọn cách tính TNCN

    Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu (tỷ lệ % × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a) hoặc theo thu nhập (15% × (doanh thu - chi phí hợp lý có hóa đơn)).Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: bắt buộc tính theo thu nhập, thuế suất 17%.Trên 50 tỷ đồng: tính theo thu nhập, thuế suất 20%.

  5. 5

    Trừ khoản giảm 30% thuế TNCN

    Cá nhân cư trú kinh doanh, gồm hộ kinh doanh, có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, dù tính theo tỷ lệ doanh thu hay theo thu nhập (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP). Hộ kê khai giảm theo Mẫu số 01, nộp kèm tờ khai thuế. Doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ đồng thì không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm. GTGT không được giảm theo quy định này. Công cụ đã trừ khoản giảm; tắt mục "Giảm 30% thuế TNCN" để xem số trước giảm.

  6. 6

    Chia số thuế theo kỳ khai

    Số thuế năm được chia theo kỳ khai: thường theo quý; doanh thu trên 50 tỷ đồng khai theo tháng; cho thuê bất động sản khai 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm. Hộ tính TNCN theo thu nhập tạm nộp theo kỳ và quyết toán TNCN năm chậm nhất ngày 31/03 năm sau. Hạn nộp, hóa đơn điện tử và thông báo doanh thu theo đúng mức doanh thu của bạn nằm ở khối Việc cần làm theo kết quả của bạn.

Tỷ lệ thuế theo nhóm ngành

TNCN: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7. GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) Điều 12, giảm 20% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP với ngành thuộc diện giảm. Thuế ở mức doanh thu 2 tỷ đồng, TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu.

Nhóm ngànhGTGT (chưa giảm)TNCNThuế ở 2 tỷ (ngành ví dụ)
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Tạp hóa, Bán quần áo, Bán hàng online, Nhà thuốc
Ví dụ tính: Tạp hóa, GTGT đã giảm 20%
1%0,5%19.500.000đ
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
Quán ăn, Quán cà phê, Trà sữa, Sửa xe
Ví dụ tính: Quán ăn, GTGT đã giảm 20%
3%1,5%58.500.000đ
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Spa, nail, Cắt tóc, salon, Homestay, Karaoke
Ví dụ tính: Spa, nail, GTGT đã giảm 20%
5%2%94.000.000đ
Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ)
Cho thuê nhà, Cho thuê phòng trọ
Ví dụ tính: Cho thuê nhà
5%5%135.000.000đ
Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị)
Cho thuê xe
Ví dụ tính: Cho thuê xe, GTGT đã giảm 20%
5%5%115.000.000đ
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
Sáng tạo nội dung số
Ví dụ tính: Sáng tạo nội dung số
5%5%135.000.000đ
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Đại lý bảo hiểm
Ví dụ tính: Đại lý bảo hiểm
Không tính trên hoa hồng5%35.000.000đ
Hoạt động kinh doanh khác
-
2%1%-

Cột GTGT là tỷ lệ theo nhóm ngành, chưa trừ mức giảm; hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé xổ số đúng giá không phải tính GTGT (Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm a). Cột thuế ở 2 tỷ tính cho ngành ví dụ ghi dưới tên nhóm, đã áp mức giảm 20% GTGT nếu ngành đó thuộc diện giảm và đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).

Xem tỷ lệ chi tiết cho từng ngành tại bảng thuế 42 ngành nghề.

Ví dụ tính thuế hộ kinh doanh

Thuế khoán đã bỏ: khác gì so với trước?

Trước 2026, phần lớn hộ kinh doanh nộp thuế khoán: cơ quan thuế ấn định mức doanh thu và số thuế cố định. Từ 01/01/2026 thuế khoán bị bãi bỏ (Nghị quyết 198/2025/QH15), hộ kinh doanh tự kê khai doanh thu thực tế theo quý. Ngưỡng không chịu thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Điều đó có nghĩa sổ sách và hóa đơn trở nên quan trọng hơn: doanh thu trên 1 tỷ đồng thường phải dùng hóa đơn điện tử (trừ các trường hợp tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, như cho thuê bất động sản), và nếu muốn tính TNCN theo thu nhập bạn cần chứng từ chi phí. Đọc hướng dẫn đầy đủ tại Bỏ thuế khoán: hộ kinh doanh cần làm gì.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế năm 2026?

Từ năm 2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế là 1 tỷ đồng/năm. Hộ có doanh thu đến mức này không nộp GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế. Hộ vượt ngưỡng cần xác định thuế theo từng hoạt động: dạy học, dạy nghề, sản phẩm và dịch vụ phần mềm và các hoạt động khác không chịu GTGT (Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) Điều 5) vẫn không nộp GTGT, chỉ nộp TNCN.

Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh tính thuế thế nào?

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh tự kê khai thay cho thuế khoán. Vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, GTGT xác định theo từng hoạt động: hoạt động chịu GTGT tính theo tỷ lệ % của nhóm ngành trên toàn bộ doanh thu. Với doanh thu đến 3 tỷ đồng, hộ được chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, TNCN tính bằng 17% thu nhập tính thuế; trên 50 tỷ đồng là 20%. Cho thuê bất động sản áp dụng cách tính riêng.

Nên chọn tính thuế theo % doanh thu hay theo thu nhập?

Chỉ hộ có doanh thu đến 3 tỷ đồng/năm được chọn. Tính theo tỷ lệ doanh thu đơn giản hơn vì không cần chứng minh chi phí. Tính theo thu nhập nộp ít hơn khi chi phí có hóa đơn rất lớn so với doanh thu, và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục. Công cụ cho biết mức chi phí mà hai cách tính cho cùng số thuế để bạn so sánh.

Doanh thu trên 3 tỷ thì sao?

Hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm bắt buộc tính TNCN theo thu nhập với thuế suất 17% (đến 50 tỷ đồng; trên mức này là 20%), phải ghi sổ kế toán và lưu chứng từ chi phí. Riêng cho thuê bất động sản vẫn tính TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng ở mọi mức doanh thu, không tính theo thu nhập.

Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý?

Phần lớn hộ kinh doanh khai thuế theo quý, hạn nộp tờ khai và tiền thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm khai theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau. Xem lịch cụ thể tại trang Lịch nộp thuế.

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop có phải tự nộp thuế không?

Sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, nộp thay GTGT và TNCN trên từng giao dịch (từ 01/07/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 43). Doanh thu qua sàn vẫn tính vào ngưỡng; khi tự khai, hộ đối chiếu số đã bị khấu trừ để tránh nộp trùng.

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
  • Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: đối tượng không chịu thuế gồm dạy học, dạy nghề (Điều 4 khoản 7), sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (Điều 4 khoản 13); phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 22) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC - Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn Nghị định 181/2025/NĐ-CP: nhóm hàng hóa, dịch vụ theo từng tỷ lệ % tính GTGT (Điều 5, Phụ lục I); kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ mà không tách được doanh thu thì áp tỷ lệ cao nhất (Điều 5 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn, chỉ với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (Điều 1 khoản 1, khoản 2 điểm b); loại trừ Phụ lục I (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB trừ xăng); hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Điều 2) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay; bị Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (Điều 74 khoản 3 điểm d) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
  • Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: thay mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS (Điều 3); hiệu lực từ ngày ký (Điều 4) (hiệu lực 13/05/2026)
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan